Người ta gọi tư tưởng của những nhà chủ nghĩa xã hội Tây Âu thế kỷ XIX là không tưởng, vì sao?
A. Vì họ phê phán gay gắt chủ nghĩa tư bản
B. Vì các biện pháp thực hiện là hòa bình, phi bạo lực
C. Vì họ đưa ra các dự báo về xã hội tương lai
D. Vì họ xây dựng các mô hình của xã hội mới
Theo V.I.Lenin, trong giai đoạn độc quyền của chủ nghĩa tư bản quy luật giá cả độc quyền là biểu hiện?
A. của quy luật giá trị.
B. của quy luật lợi nhuận bình quân.
C. của quy luật giá cả sản xuất.
D. của quy luật giá trị thặng dư.
Theo K.Marx tiền lương hay tiền công là?
A. giá trị của lao động.
B. giá cả của sức lao động.
C. giá cả của lao động.
D. giá trị hay giá cả của tiền tệ.
Theo K.Marx, khi tiền lương của người công nhân được trả đúng giá trị sức lao động thì:
A. Người công nhân vẫn bị bóc lột.
B. Người công nhân không bị bóc lột.
C. Lúc đầu không, sau có bị bóc lột
D. Người công nhân có thể không hoặc vẫn bị bóc lột.
Các đại biểu của Chủ nghĩa xã hội không tưởng Tây Âu thế kỷ XIX là?
A. T.More ; T.Campanenlla ; S.Simon.
B. T.Campanenlla; S.Simon; R.Owen.
C. S.Simon, C.Fourier; R.Owen.
D. T.Campanenlla ; S.Simon ; C.Fourier.
Chọn phương án đúng nhất: Theo K. Marx, mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản là ?
A. Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản suất với quan hệ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa
B. Mâu thuẫn giữa sản xuất có tính tổ chức, có kế hoạch trong từng xí nghiệp với tính vô chính phủ trong toàn xã hội.
C. Mâu thuẫn giữa xu hướng mở rộng sản xuất vô hạn của chủ nghĩa tư bản và sức mua có hạn của quần chúng nhân dân.
D. Mâu thuẫn đối kháng gay gắt giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản cùng với nhân dân lao động.
Con đường và biện pháp thực hiện các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng đưa ra ?
A. Mang tính thực tiễn
B. Mang tính không tưởng
C. Mang tính cách mạng
D. Mang tính khoa học
K.Marx cho rằng, thực chất của tích lũy tư bản là?
A. Chuyển tư bản thành giá trị thặng dư
B. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản
C. Nhà tư bản tiết kiệm khoản thu nhập
D. Tư bản hóa giá trị thặng dư
Tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng thế kỷ XIX phát triển ở những nước nào ?
A. Nước Mỹ và nước Đức
B. Nước Anh và nước Mỹ
C. Nước Pháp và nước Anh
D. Nước Mỹ và nước Pháp
Theo K.Marx, trong lĩnh vực nông nghiệp, thời gian lao động xã hội cần thiết là?
A. Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất trung bình của xã hội
B. Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất thuận lợi nhất của xã hội
C. Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất của xã hội
D. Thời gian lao động trong những điều kiện sản xuất đặc biệt. Của xã hội
Chọn phương án đúng:
Theo K.Marx ?
A. Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng
B. Lao động tư nhân tạo ra giá trị sử dụng
C. Lao động xã hội tạo ra giá trị sử dụng
D. Lao động trừu tượng tạo ra giá trị sử dụng
Theo K. Marx, để có giá trị thặng dư siêu ngạch, các nhà tư bản phải tìm mọi cách để ?
A. Tăng năng suất lao động xã hội
B. Tăng cường độ lao động của công nhân
C. Tăng trình độ bóc lột giá trị thặng dư
D. Tăng năng suất lao động cá biệt
Theo K.Marx, lao động trừu tượng có vai trò, là:
A. Bảo tồn và di chuyển chi phí sản xuất (c + v) vào sản phẩm mới.
B. Tạo ra giá trị mới (v + m) kết tinh trong hàng hóa.
C. Tạo ra toàn bộ giá trị hàng hóa (c + v+ m)
D. Bảo tồn và di chuyển giá trị cũ (c) vào trong sản phẩm mới.
Theo K.Marx, lao động cụ thể có vai trò, là:
A. Tạo ra giá trị giá trị mới (v + m) kết tinh trong hàng hóa.
B. Tạo ra toàn bộ giá trị hàng hóa (c + v+ m)
C. Bảo tồn và di chuyển chi phí sản xuất (c + v) vào sản phẩm.
D. Bảo tồn và di chuyển giá trị cũ (c) vào trong sản phẩm mới.
Ai là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ tư bản cố định và tư bản lưu động
A. David Ricardo (1772 – 1823)
B. Anne Robert Jacques Turgot (1727 – 1771)
C. Wiliam Petty (1623 – 1687)
D. Adam Smith (1723 – 1790)
Tiêu chuẩn một quốc gia giàu có theo trường phái trọng thương là ?
A. Tiền tệ (vàng, bạc)
B. Của cải vật chất
C. Phát triển công nghiệp
D. Hàng hóa
Theo D.Ricardo, thực thể của giá trị là?
A. Số lượng lao động cụ thể kết tinh trong hàng hóa.
B. Số lượng lao động phức tạp kết tinh trong hàng hóa
C. Số lượng lao động kết tinh trong hàng hóa
D. Số lượng lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa
Mối quan hệ giữa hàng hóa và tiền tệ theo trường phái trọng thương ?
A. Tiền tệ là phương tiện làm tăng khối lượng hàng hóa.
B. Tiền tệ là động lực làm tăng khối lượng hàng hóa.
C. Hàng hóa là mục đích làm tăng khối lượng tiền tệ.
D. Hàng hóa là phương tiện làm tăng khối lượng tiền tệ.
Theo trường phái trọng thương, lợi nhuận do:
A. Lao động nông nghiệp sinh ra
B. Lưu thông, mua bán sinh ra
C. Lao động công nghiệp sinh ra
D. Lao động sản xuất sinh ra
Ai là người đầu tiên đưa ra nguyên lý giá trị lao động?
A. Adam Smith (1723 – 1790)
B. Fransois Quesnay (1694 – 1774)
C. David Ricardo (1772 – 1823)
D. Wiliam Petty (1623 – 1687)