A.Smith cho rằng, tiền công trong chủ nghĩa tư bản là ?
A. Toàn bộ giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
B. Một bộ phận không đáng kể giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
C. Hầu hết giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
D. Một bộ phận giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
Theo L.Walras, điều kiện để có cân bằng tổng quát là?
A. người mua bằng người bán hàng hóa.
B. cung bằng cầu về một loại hàng hóa.
C. doanh thu bằng chi phí sản xuất.
D. cung bằng cầu về các loại hàng hóa.
Theo E.Chamberlin, cạnh tranh thuần túy là?
A. cạnh tranh giữa ít người mua và nhiều người bán cùng loại hàng hóa.
B. cạnh tranh giữa một người mua và một người bán cùng loại hàng hóa.
C. cạnh tranh giữa nhiều người mua và ít người bán cùng loại hàng hóa.
D. cạnh tranh giữa nhiều người mua và nhiều người bán cùng loại hàng hóa.
Theo P.A.Samuelson, nền kinh tế thị trường chịu sự điều khiển của hai ông ”vua”: ?
A. người sản xuất và công nghệ.
B. người tiêu dùng và kỹ thuật.
C. hàng hóa và người tiêu dùng.
D. người sản xuất và người tiêu dùng.
Theo P.A.Samuelson, tín hiệu trên thị trường là?
A. Lợi nhuận
B. Giá cả
C. Giá trị
D. Cạnh tranh
Lựa chọn phương án sai: Theo P.A.Samuelson, Chính phủ có chức năng?
A. Khắc phục những thất bại của thị trường
B. Thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức độc quyền
C. Thiết lập khuôn khổ pháp luật
D. Bảo đảm sự công bằng; Ổn định kinh tế vĩ mô
P.A.Samuelson cho rằng, để tăng trưởng kinh tế vấn đề nan giải đối các nước đang phát triển là?
A. kỹ thuật, công nghệ lạc hậu.
B. chất lượng nguồn nhân lực thấp.
C. nguồn tài nguyên nghèo nàn.
D. có quá ít tư bản.
Lý thuyết “cân bằng tổng quát” của L. Walras là sự kế thừa, phát triển:
A. Lý thuyết “giá trị - ích lợi” của phái thành Viene (Áo).
B. Lý thuyết “ich lợi giới hạn” của phái thành Viene (Áo).
C. Lý thuyết “bàn tay vô hình” của A.Smith.
D. Lý thuyết “năng suất bất tương xứng” của D.Ricardo.
Trường phái “Tân cổ điển”cho rằng:
A. Tiêu dùng quyết định sản xuất
B. Sản xuất quyết định tiêu dùng
C. Phân phối quyết định tiêu dùng
D. Trao đổi quyết định sản xuất
Chủ nghĩa “Tự do mới” áp dụng và kết hợp phương pháp luận của các trường phái:
A. Trọng thương mới “Tân cổ điển” và J.M.Keynes
B. Tự do cũ, trọng nông và “Tân cổ điển”.
C. Tự do cũ, “Tân cổ điển” và J.M.Keynes
D. Tự do cũ, trọng thương mới và J.M.Keynes
Theo M.Friedman nên tăng khối lượng tiền tệ hàng năm theo tỷ lệ?
A. ổn định từ 2 - 3%/ năm.
B. ổn định từ 1 - 2%/ năm.
C. ổn định từ 4 - 5%/ năm.
D. ổn định từ 3 - 4%/ năm.
Lựa chọn phương án sai:
một vật được gọi là “Sản phẩm kinh tế”, khi:
A. Vật đó phải ở trong tình trạng khan hiếm
B. Vật đó phải ở trong tình trạng có khả năng sử dụng được
C. Vật đó phải phù hợp với nhu cầu hiện tại của con người
D. Con người không biết được công dụng của vật đó
Theo J.M.Keynes, nguyên nhân của khủng hoảng, thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản, do?
A. Cầu tiêu dùng giảm làm giảm cầu có hiệu quả
B. Cầu tiêu dùng tăng làm tăng cầu có hiệu quả
C. Cung tiêu dùng giảm làm giảm cung có hiệu quả
D. Cung tiêu dùng tăng làm tăng cung có hiệu quả
Tư tưởng kinh tế thời trung cổ gắn liền với?
A. chế độ phong kiến.
B. chế độ chiếm hữu Nô lệ.
C. chế độ cộng sản nguyên thủy.
D. chế độ tư bản chủ nghĩa.
Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là:
A. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
B. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tế và chức năng phương pháp luận
C. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng phương pháp luận
D. Chức năng nhận thức, chức năng đấu tranh, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại và trung cổ đánh giá cao vai trò của?
A. kinh tế thị trường.
B. kinh tế hàng hóa giản đơn.
C. kinh tế hàng hóa.
D. kinh tế tự nhiên.
Những giả định trong “Biểu kinh tế’ của F.Quesnay, gồm:
A. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, không phân tích giá trị và giá trị sử dụng và không có ngoại thương.
B. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, không phân tích giá trị và giá trị sử dụng và có ngoại thương.
C. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, phân tích cả giá trị và giá trị sử dụng và không có ngoại thương.
D. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, phân tích cả giá trị và giá trị sử dụng và có ngoại thương.
Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là?
A. F.Quesnay (1694-1774) và W.Petty (1623 – 1687)
B. F.Quesnay (1694-1774) và A.R.J. Turgot (1727- 1771)
C. A.Montchretien (1575 – 1629) và A.R.J. Turgot (1727- 1771)
D. F.Quesnay (1694-1774) và J.B.Collbert (1618 – 1683)
Ai là người đã khẳng định, giá cả nông sản trên thị trường được quyết định bởi điều kiện sản xuất trên mảnh đất xấu nhất.
A. Adam Smith (1723 – 1790)
B. Fransois Quesnay (1694 – 1774)
C. David Ricardo (1772 – 1823)
D. Wiliam Petty (1623 – 1687)
Theo F.Quesnay, sản phẩm thuần túy tạo ra?
A. trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp.
B. trong lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
C. trong lĩnh vực sản xuất thương nghiệp.
D. trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.