Tư tưởng kinh tế thời trung cổ gắn liền với?
A. chế độ phong kiến.
B. chế độ chiếm hữu Nô lệ.
C. chế độ cộng sản nguyên thủy.
D. chế độ tư bản chủ nghĩa.
Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là:
A. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
B. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tế và chức năng phương pháp luận
C. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng phương pháp luận
D. Chức năng nhận thức, chức năng đấu tranh, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại và trung cổ đánh giá cao vai trò của?
A. kinh tế thị trường.
B. kinh tế hàng hóa giản đơn.
C. kinh tế hàng hóa.
D. kinh tế tự nhiên.
Phương pháp nghiên cứu Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
A. Phương pháp duy vật lịch sử
B. Phương pháp duy vật siêu hình
C. Phương pháp duy vật duy tâm
D. Phương pháp duy vật biện chứng
Chức năng của môn học Lịch sử các học thuyết kinh tế không phải là?
A. Chức năng nhận thức.
B. Chức năng thực tiễn.
C. Chức năng tư tưởng.
D. Chức năng lý luận.
Theo trường phái trọng nông, chỉ có sản xuất nông nghiệp mới tạo ra sản phẩm thuần túy, vì:
A. Trong nông nghiệp nhờ có sự tác động của tự nhiên
B. Trong nông nghiệp có sự trợ giúp của lực lượng siêu nhiên.
C. Trong nông nghiệp có sự kết hợp nhiều yếu tố khí hậu khác nhau.
D. Trong nông nghiệp có sự kết hợp các yếu tố của đất đai.
Những giả định trong “Biểu kinh tế’ của F.Quesnay, gồm:
A. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, không phân tích giá trị và giá trị sử dụng và không có ngoại thương.
B. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, không phân tích giá trị và giá trị sử dụng và có ngoại thương.
C. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, phân tích cả giá trị và giá trị sử dụng và không có ngoại thương.
D. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, phân tích cả giá trị và giá trị sử dụng và có ngoại thương.
Lý thuyết giá trị - ích lợi của J. Say là giá trị theo đánh giá?
A. của người quản lý Nhà nước.
B. của người trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng.
C. của người mua, người tiêu dùng.
D. của người sản xuất.
Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là?
A. F.Quesnay (1694-1774) và W.Petty (1623 – 1687)
B. F.Quesnay (1694-1774) và A.R.J. Turgot (1727- 1771)
C. A.Montchretien (1575 – 1629) và A.R.J. Turgot (1727- 1771)
D. F.Quesnay (1694-1774) và J.B.Collbert (1618 – 1683)
Trường phái trọng thương cho rằng để xuất siêu, Nhà nước ?
A. Cần thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ
B. Không cần can thiệp vào kinh tế
C. Cần đẩy mạnh chính sách kích cầu tiêu dùng
D. Cần thưc hiện chính sách phát triển công nghiệp
Tư tưởng kinh tế cổ đại là tư tưởng kinh tế của của giai cấp ?
A. Địa chủ, quý tộc
B. Chủ nô
C. Chủ nô, địa chủ, quý tộc
D. Tư sản, đại địa chủ
Chế độ “tỉnh điền” thời Trung Hoa cổ đại là ?
A. Toàn bộ đất đai là của quan lại
B. Toàn bộ đất đai là của tư
C. Toàn bộ đất đai là của công
D. Vừa có cả đất công, vừa có cả đất tư
Mối quan hệ giữa môn Lịch sử kinh tế chính trị, và môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là ?
A. Lịch sử các học thuyết kinh tế là kết quả của Lịch sử kinh tế chính trị
B. Lịch sử kinh tế chính trị là kết quả của Lịch sử các học thuyết kinh tế
C. Lịch sử các học thuyết kinh tế là cơ sở của Lịch sử kinh tế chính trị
D. Lịch sử kinh tế chính trị là cơ sở của Lịch sử các học thuyết kinh tế
A.Smith cho rằng, giá trị hàng hóa do?
A. Quan hệ cung cầu về hàng hóa quyết định
B. Giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định.
C. Hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa quyết định.
D. Sự khan hiếm về hàng hóa quyết định.
Lý thuyết giá trị - ích lợi?
A. về sau ủng hộ quan điểm giá trị của trường phái cổ điển.
B. ủng hộ quan điểm giá trị của trường phái cổ điển.
C. trái ngược quan điểm giá trị của trường phái cổ điển.
D. lúc đầu ủng hộ quan điểm giá trị của trường phái cổ điển.
Theo F.Quesnay, giai cấp sản xuất là?
A. những người làm việc trong lĩnh vực ngư nghiệp.
B. những người làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp.
C. những người làm việc trong lĩnh vực thương nghiệp.
D. những người làm việc trong lĩnh vực công nghiệp.
Tác giả cuốn “Những nguyên lý của kinh tế chính trị học” năm 1817 là?
A. Adam Smith
B. Jean Baptiste Say
C. David Ricardo
D. Wiliam Petty
“Tiền không phải lúc nào cũng là tiêu chuẩn của sự giàu có”, đây là luận điểm của ai ?
A. David Ricardo
B. Jean Baptiste Say
C. Adam Smith
D. Wiliam Petty
Hạn chế của trường phái trọng thương là?
A. Chưa biết đến các phạm trù và các quy luật kinh tế
B. Ít tính thực tiễn, mang nặng tính lý luận
C. Tuyệt đối hóa vai trò của nội thương
D. Ít tính lý luận, coi trọng phát triển sản xuất
“Tín điều” lớn nhất của A.Smith là gì?
A. Đưa ra hai định nghĩa về giá trị
B. Coi lao động nông nghiệp có năng suất cao hơn lao động công nghiệp
C. Chủ trương trả tiền lương cao cho công nhân
D. Bỏ qua yếu tố C khi phân tích tái sản xuất tư bản xã hội