Trường phái “Tân cổ điển” ra đời vào:
A. Nửa đầu thế kỷ XIX
B. Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
C. Cuối thế kỷ XVII - đầu thế kỷ XVIII
D. Cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX
Tư tưởng kinh tế thời trung cổ gắn liền với?
A. chế độ phong kiến.
B. chế độ chiếm hữu Nô lệ.
C. chế độ cộng sản nguyên thủy.
D. chế độ tư bản chủ nghĩa.
Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là:
A. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
B. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tế và chức năng phương pháp luận
C. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng phương pháp luận
D. Chức năng nhận thức, chức năng đấu tranh, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại và trung cổ đánh giá cao vai trò của?
A. kinh tế thị trường.
B. kinh tế hàng hóa giản đơn.
C. kinh tế hàng hóa.
D. kinh tế tự nhiên.
Phương pháp nghiên cứu Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
A. Phương pháp duy vật lịch sử
B. Phương pháp duy vật siêu hình
C. Phương pháp duy vật duy tâm
D. Phương pháp duy vật biện chứng
Chức năng của môn học Lịch sử các học thuyết kinh tế không phải là?
A. Chức năng nhận thức.
B. Chức năng thực tiễn.
C. Chức năng tư tưởng.
D. Chức năng lý luận.
Theo trường phái trọng nông, chỉ có sản xuất nông nghiệp mới tạo ra sản phẩm thuần túy, vì:
A. Trong nông nghiệp nhờ có sự tác động của tự nhiên
B. Trong nông nghiệp có sự trợ giúp của lực lượng siêu nhiên.
C. Trong nông nghiệp có sự kết hợp nhiều yếu tố khí hậu khác nhau.
D. Trong nông nghiệp có sự kết hợp các yếu tố của đất đai.
Những giả định trong “Biểu kinh tế’ của F.Quesnay, gồm:
A. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, không phân tích giá trị và giá trị sử dụng và không có ngoại thương.
B. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, không phân tích giá trị và giá trị sử dụng và có ngoại thương.
C. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, phân tích cả giá trị và giá trị sử dụng và không có ngoại thương.
D. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, phân tích cả giá trị và giá trị sử dụng và có ngoại thương.
Lý thuyết giá trị - ích lợi của J. Say là giá trị theo đánh giá?
A. của người quản lý Nhà nước.
B. của người trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng.
C. của người mua, người tiêu dùng.
D. của người sản xuất.
Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là?
A. F.Quesnay (1694-1774) và W.Petty (1623 – 1687)
B. F.Quesnay (1694-1774) và A.R.J. Turgot (1727- 1771)
C. A.Montchretien (1575 – 1629) và A.R.J. Turgot (1727- 1771)
D. F.Quesnay (1694-1774) và J.B.Collbert (1618 – 1683)
Trường phái trọng thương cho rằng để xuất siêu, Nhà nước ?
A. Cần thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ
B. Không cần can thiệp vào kinh tế
C. Cần đẩy mạnh chính sách kích cầu tiêu dùng
D. Cần thưc hiện chính sách phát triển công nghiệp
Ai là người đã khẳng định, giá cả nông sản trên thị trường được quyết định bởi điều kiện sản xuất trên mảnh đất xấu nhất.
A. Adam Smith (1723 – 1790)
B. Fransois Quesnay (1694 – 1774)
C. David Ricardo (1772 – 1823)
D. Wiliam Petty (1623 – 1687)
Trường phái trọng thương là tư tưởng kinh tế của ?
A. Giai cấp địa chủ trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản
B. Giai cấp tư sản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản phát triển
C. Giai cấp quý tộc, quan lại phong kiến ở Tây Âu
D. Giai cấp tư sản trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản
Theo F.Quesnay, sản phẩm thuần túy tạo ra?
A. trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp.
B. trong lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
C. trong lĩnh vực sản xuất thương nghiệp.
D. trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Theo A. Smith, “Bàn tay vô hình” chính là ?
A. Sự thống trị của độc quyền
B. Các quy luật kinh tế khách quan tự phát hoạt động
C. Sự thống trị của nhà nước
D. Mọi quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy
Theo quan điểm của J.B. Say thì cái gì quyết định giá trị?
A. Lao động công nghiệp quyết định giá trị.
B. Lao động nông nghiệp quyết định giá trị.
C. Lao động quyết định giá trị.
D. Ích lợi quyết định giá trị.
Giá cả tự nhiên theo W.Petty là?
A. giá trị sử dụng.
B. giá trị hàng hóa.
C. giá cả thị trường.
D. giá trị sức lao động.
Ai là người ủng hộ lý thuyết giá trị - ích lợi?
A. Thomas Robert Malthus (1766 – 1834)
B. David Ricardo (1772 – 1823)
C. Adam Smith (1723 – 1790)
D. Jean Baptiste Say (1767 – 1832)
Theo J. Sismondi, nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế là do?
A. giai cấp tiểu tư sản bị phá sản.
B. sản xuất không đủ tiêu dùng.
C. giai cấp công nhân bị phá sản.
D. sản xuất vượt quá tiêu dùng.
Theo D.Ricardo, chủ nghĩa tư bản ?
A. có khủng hoảng kinh tế.
B. có khủng hoảng kinh tế trong giai đoạn sau.
C. không có khủng hoảng kinh tế.
D. có khủng hoảng kinh tế trong giai đoạn đầu.