Lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes đề cao:
A. Vai trò của tiền tệ, của vàng, bạc.
B. Vai trò của các nhà kinh doanh tư nhân.
C. Vai trò của nhà nước.
D. Vai trò của thị trường.
Phương pháp phân tích kinh tế của J.M.Keynes là?
A. Phương pháp phân tích kinh tế vĩ mô
B. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
C. Phương pháp phân tích lịch sử và lô gic.
D. Phương pháp phân tích kinh tế vi mô
Theo J.M. Keynes, vấn đề quan trọng nhất, nan giải nhất trong nền kinh tế là?
A. Giải quyết tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm
B. Giải quyết vấn đề thiếu vốn đầu tư cho nền kinh tế
C. Giải quyết sự mất cân đối của nền kinh tế
D. Khối lượng thất nghiệp và giải quyết việc làm
J.M.Keynes phân tích kinh tế vĩ mô với ba đại lượng:
A. Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến phụ thuộc và đại lượng bất biến
B. Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến độc lập và đại lượng khả biến phụ thuộc
C. Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến độc lập và đại lượng bất biến phụ thuộc
D. Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến độc lập và đại lượng bất biến
Tác phẩm nổi tiếng nhất của J.M.Keynes là?
A. «Bàn về tiền tệ »
B. « Chủ nghĩa tư bản được điều tiết »
C. ”Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ”.
D. « Cải cách tiền tệ »
Theo J.M.Keynes, khuynh hướng “tiêu dùng giới hạn” là?
A. Tốc độ tăng tiêu dùng cao hơn tốc tăng tiết kiệm
B. Tốc độ tăng tiêu dùng cao hơn tốc độ tăng thu nhập
C. Tốc độ tăng tiêu dùng chậm hơn tốc độ tăng thu nhập
D. Tốc độ tăng tiết kiệm cao hơn tốc độ tăng thu nhập
Lý thuyết kinh tế của J.M. Keynes được gọi là:
A. Lý thuyết trọng cầu
B. Lý thuyết trật tự tự nhiên
C. Lý thuyết trọng tiền.
D. Lý thuyết trọng cung
Theo J.M.Keynes nền kinh tế bất ổn, trì trệ và rối loạn là do:
A. Quá tin vào vai trò của kinh tế tư nhân.
B. Quá tin vào vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước.
C. Quá tin vào cơ chế thị trường tự điều tiết.
D. Quá tin vào vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp nhà nước.
J.M.Keynes là nhà kinh tế nổi tiếng ở nước nào?
A. Nước Đức
B. Nước Anh
C. Nước Mỹ
D. Nước Pháp
Theo J.B.Clark,, người công nhân trong chủ nghĩa tư bản không bị bóc lột. Vì sao?,
A. Vì người công nhân được trả tiền lương theo đúng giá trị sức lao động
B. Vì tiền lương của công nhân bằng “ích lợi giới hạn” của lao động
C. Vì người công nhân được trả tiền lương theo giá cả sức lao động
D. Vì tiền lương của công nhân bằng “sản phẩm giới hạn” của lao động
Theo J.B. Clark, chi phí cận biên là?
A. toàn bộ chi phí tăng thêm để sản xuất toàn bộ sản phẩm.
B. chi phí giảm xuống để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
C. chi phí giảm xuống để sản xuất toàn bộ sản phẩm.
D. chi phí tăng thêm để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Cơ sở lý thuyết của trường phái “năng suất giới hạn” ở Mỹ không phải là?
A. Lý thuyết năng suất bất tương xứng của D.Ricardo.
B. Lý thuyết “ích lợi giới hạn” của trường phái thành Viene
C. Lý thuyết giá trị - lao động của A.Smith
D. Lý thuyết “ba nhân tố sản xuất” của J.B.Say
Lựa chọn phương án chính xác nhất. Theo A. Marshall, thị trường là:
A. Quan hệ giữa những người mua và bán hàng hóa
B. Nơi diễn ra quá trình mua bán hàng hóa
C. Quá trình người mua và bán trao đổi hàng hóa với nhau
D. Nơi gặp gỡ giữa cung và cầu
Trường phái “Tân cổ điển” ra đời vào:
A. Nửa đầu thế kỷ XIX
B. Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
C. Cuối thế kỷ XVII - đầu thế kỷ XVIII
D. Cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX
Theo J.B. Clark, chi phí bất biến là?
A. chí phí không đổi theo số lượng sản phẩm làm ra.
B. chí phí thay đổi theo số lượng sản phẩm làm ra.
C. chí phí tăng dần theo số lượng sản phẩm làm ra.
D. chí phí giảm dần theo số lượng sản phẩm làm ra.
Theo các nhà kinh tế trường phái thành Viene thì sản phẩm kinh tế là?
A. sản phẩm có ích với con người và ở tình trạng dồi dào.
B. sản phẩm ở tình trạng khan hiếm.
C. sản phẩm có ích với con người và ở tình trạng khan hiếm.
D. sản phẩm có ích với con người
Theo quan điểm của Keynes, doanh nhân không đầu tư khi?
A. lãi suất thị trường cao hơn “hiệu quả giới hạn” của tư bản.
B. hiệu quả đầu tư của tư bản tăng lên.
C. lãi suất thị trường ổn định.
D. lãi suất thị trường thấp hơn“hiệu quả giới hạn” của tư bản..
Theo J.M.Keynes, để thoát khỏi khủng hoảng, thất nghiệp?
A. Phải khuyến khích dân chúng tăng tiết kiệm, hạn chế tiêu dùng.
B. Nhà nước phải thực sự điều tiết nền kinh tế.
C. Phải kết hợp giữa thị trường và nhà nước trong điều tiết kinh tế
D. Phải tạo môi trường phát huy cơ chế tự điều chỉnh của thị trường
Theo J.M.Keynes, lãi suất cho vay phụ thuộc vào:
A. Khối lượng tiền đưa vào lưu thông và sự ưa thích tiền mặt.
B. Khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông và giá trị của đồng tiền.
C. Khối lượng tư bản đem cho vay và hiệu quả giới hạn của tư bản.
D. Khối lượng hàng hóa lưu thông và giá cả hàng hóa trên thị trường.
Đại biểu của trường phái trọng tiền hiện đại ở Mỹ là?
A. Athur Laffer.
B. Miltol Friedman.
C. Robert Lucas.
D. David Ricardo.