W. Petty là người đầu tiên trong lịch sử :
A. Dặt nền móng cho lý thuyết giá trị - giới hạn
B. Đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - ích lợi
C. Đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - lao động
D. Phân tích rõ hai thuộc tính của hàng hóa
Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
A. Các tư tưởng kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
B. Các lý thyết kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
C. Các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
D. Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
Theo Xenophon, để “làm giàu” chỉ cần ?
A. Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối thiểu
B. Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối đa
C. Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ ở mức tối thiểu
D. Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ mức tối đa
Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại đánh giá cao vai trò?
A. của thương nghiệp và kinh tế hàng hóa.
B. của nông nghiệp và kinh tế hàng hóa.
C. của thương nghiệp và kinh tế tự nhiên.
D. của nông nghiệp và kinh tế tự nhiên.
Tăng trưởng kinh tế là?
A. sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
B. sự tăng trưởng kinh tế và tiến bộ về cơ cấu kinh tế.
C. sự tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội.
D. sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ về cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
Theo lý thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và “cú hích từ bên ngoài”, thì các nhân tố để tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển là:
A. Nhân lực; tư liệu sản xuất ; cơ cấu tư bản và kỹ thuật hiện đại.
B. Nhân lực; tài nguyên thiên nhiên; cơ cấu tư bản và kỹ thuật.
C. Nhân lực; tài nguyên thiên nhiên và tư liệu sản xuất.
D. Nhân lực; tài nguyên; cơ cấu tư bản và công cụ hiện đại.
”Cú hích từ bên ngoài” để phá ”cái vòng luẩn quẩn” đối với các nước đang phát triển là?
A. nhập khẩu kỹ thuật, công nghệ hiện đại.
B. phải có đầu tư lớn của nước ngoài.
C. mở rông thị trường ngoài nước.
D. hội nhập kinh tế quốc tế.
Nước đang phát triển là?
A. nước mới ở giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, tỷ trọng nông nghiệp thấp, chưa đạt được những nhu cầu cơ bản.
B. nước mới ở giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, chưa đạt được những nhu cầu cơ bản.
C. nước ở giai đoạn sau công nghiệp hóa, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, chưa đạt được những nhu cầu cơ bản.
D. nước chưa thực hiện công nghiệp hóa, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, chưa đạt được những nhu cầu cơ bản.
Phát triển kinh tế là?
A. sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ về cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
B. sự tăng trưởng kinh tế và tiến bộ về cơ cấu kinh tế.
C. sự tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội.
D. sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
Theo J.M.Keynes, nếu ký hiệu Q là sản lượng, C là tiêu dùng, I là đầu tư, R là thu nhập, S là tiết kiệm, thì:
A. Q = C + R
B. Q = C + S
C. Q = I + S
D. Q = C + I
Quan điểm của J.M.Keynes và trường phái ”Tân cổ điển” giống nhau là?
A. đều đánh giá cao vai trò của tiêu dùng.
B. đều sử dụng phương pháp phân tích vi mô.
C. đều đánh giá cao vai trò của sản xuất.
D. đều sử dụng phương pháp phân tích vĩ mô.
Lý thuyết giá trị giới - hạn của phái thành Viene (Áo) dựa trên cơ sở lý luận nào?
A. Lý thuyết “năng xuất giới hạn”.
B. Lý thuyết “ba nhân tố sản xuất”
C. Lý thuyết “ích lợi giới hạn”.
D. Lý thuyết “Năng xuất bất tương xứng”
Lý thuyết ”năng suất giới hạn” của J.B.Clark không phải dựa trên cơ sở?
A. lý thuyết ”bàn tay vô hình” của A.Smith.
B. lý thuyết ”ích lợi giới hạn” của trường phái thành Viene.
C. lý thuyết ”năng suất bất tương xứng” của D.Ricardo.
D. lý thuyết ”ba nhân tố sản xuất” của J.B. Say
Theo các nhà kinh tế trường phái thành Viene thì ích lợi là?
A. đặc tính cụ thể của vật, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
B. đặc tính cụ thể của vật, không thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
C. đặc tính cụ thể của vật, có nhiều người mua bán.
D. đặc tính cụ thể của vật, có giá trị cao.
Theo quan điểm của trường phái thành Viene, nếu số lượng vật phẩm tăng lên, thì:
A. “Mức bão hòa nhu cầu” không đổi và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu giảm xuống.
B. “Mức bão hòa nhu cầu” tăng lên và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu cũng tăng.
C. “Mức bão hòa nhu cầu” tăng lên và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu giảm xuống.
D. “Mức bão hòa nhu cầu” giảm xuống và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu tăng lên.
Trong phân tích các hiện tượng kinh tế, các nhà kinh tế học trường phái “Tân cổ điển”:
A. Vừa nghiên cứu bản chất vừa giải thích hình thức bề ngoài
B. Chỉ dừng lại nghiên cứu ở hình thức bề ngoài
C. Đã nghiên cứu đi sâu vào bản chất bên trong của nó
D. Nghiên cứu rút ra các quy luật chi phối chúng
Theo lý thuyết ”năng suất giới hạn” của J.B. Clark thì:
A. Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất lúc đầu tăng lên, về sau giảm xuống.
B. Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất không đổi.
C. Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất tăng dần.
D. Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất giảm dần.
Theo J.M. Keynes, tổng sản lượng và việc làm trong nền kinh tế do?
A. tổng cầu quyết định.
B. chính sách tiền tệ quyết định.
C. chính sách tài chính quyết định.
D. tổng cung quyết định.
Trong lý thuyết số nhân đầu tư, J.M. Keynes cho rằng:
A. Khi đầu tư tăng thì tiết kiệm tăng và lãi suất tăng.
B. Khi đầu tư tăng thì việc làm tăng và tiết kiệm tăng
C. Khi đầu tư tăng thì việc làm tăng và thu nhập tăng
D. Khi đầu tư tăng thì giá cả tăng và lạm phát tăng
Nhà tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng người Anh thời trung cổ là ai?
A. Thomas More (1478 -1535)
B. Sain Simon (1760 – 1825)
C. Charles Fourier (1772 – 1837)
D. Tomado Campanenlla (1566 – 1639)