Xác định quan hệ đối lập trong các cặp khái niệm dưới đây:
A. “Hàng lương thực” và “Hàng xuất khẩu”
B. “Thị trường tài chính” và “Thị trường sức lao động”
C. “Thị trường hàng xuất khẩu” và “Thị trường hàng nhập khẩu”
D. “Ngành dịch vụ” và “Ngành du lịch”
Hãy chọn câu phát biểu đúng nhất về các hình thức của tư duy:
A. Khái niệm, phán đoán, cảm giác
B. Phán đoán, suy lý, biểu tượng
C. Khái niệm, tri giác, biểu tượng
D. Khái niệm, phán đoán, suy lý
Phương pháp giống nhau duy nhất là phương pháp:
A. Dựa trên nguyên nhân nẩy sinh ra của một hiện tượng nào đó.
B. Tất cả đều đúng.
C. Dựa trên nguyên nhân nẩy sinh ra một hiện tượng mà các hoàn cảnh có trước đều giống nhau ở một hoàn cảnh duy nhất.
D. Dựa trên nguyên nhân nẩy sinh ra một hiện tượng giống nhau ở một hoàn cảnh duy nhất.
Xây dựng tri thức kết luận của suy lý trong lôgíc biện chứng đòi hỏi:
A. Phải phân tích trạng thái giống nhau trong quá khứ, hiện tại và tương lai của sự vật
B. Phải phân tích trạng thái mâu thuẫn trong quá khứ, hiện tại và tương lai của sự vật
C. Phải phân tích những mâu thuẫn của sự phát triển
D. Phải phân tích những mâu thuẫn của sự phát triển, phân tích trạng thái mâu thuẫn trong quá khứ, hiện tại và tương lai của sự vật
Quy luật phủ định của phủ định vạch rõ tính chất của sự phát triển của mọi sự vật hiện tượng, xác định:
A. Trong nó một cái gì đối lập với bản chất của mình, khác với bản chất của mình, chính cái khác đó là cái phủ định nó, là cái có sẵn của nó để phát triển biến hoá
B. Mối quan hệ giữa cái cũ, cái đang suy tàn và cái mới, cái đang nẩy sinh, trong nó một cái gì đối lập với bản chất của mình, khác với bản chất của mình, chính cái khác đó là cái phủ định nó, là cái có sẵn của nó để phát triển biến hoá
C. Trong nó một cái gì giống với bản chất của mình, chính cái khác đó là cái phủ định nó, là cái có sẵn của nó để phát triển biến hoá
D. Mối quan hệ giữa cái cũ, cái đang suy tàn và cái mới, cái đang nẩy sinh
Thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong đó can thiệp vào tình trạng tự nhiên và sự phát triển của chúng:
A. Bằng cách tạo ra những điều kiện nhân tạo tách chúng ra từng bộ phận hoặc kết hợp chúng với các sự vật, hiện tượng khác.
B. Tất cả đều đúng.
C. Bằng cách phân chia chúng ra từng bộ phận hoặc kết hợp chúng với các sự vật hiện tượng khác.
D. Bằng cách tách chúng ra từng bộ phận hoặc kết hợp chúng với các sự vật hiện tượng khác.
Chọn câu đúng:
A. Chứng minh trực tiếp là chứng minh tính chân thực của luận đề trên cơ sở lập luận trực tiếp từ chứng cứ.
B. Chứng minh trực tiếp là chứng minh tính chân thực của luận đề trên cơ sở lập luận trực tiếp từ luận chứng.
C. Chứng minh trực tiếp là phép chứng minh trong đó tính chân thực của luận đề được trực tiếp rút ra từ các luận cứ.
D. Chứng minh trực tiếp là chứng minh tính chân thực của luận cứ trên cơ sở lập luận trực tiếp từ luận đề.
Chọn câu đúng:
A. Chứng minh bằng phản chứng là thao tác logic: Thừa nhận tính không chân thực của phản luận đề; lập luận liên kết các luận cứ quy về sự mâu thuẫn; loại bỏ phản luận đề và thừa nhận luận đề.
B. Chứng minh bằng phản chứng là thao tác logic: Thừa nhận tính chân thực của luận đề và của phản luận đề; lập luận liên kết các luận cứ quy về sự đồng nhất; loại bỏ phản luận đề và thừa nhận luận đề.
C. Chứng minh bằng phản chứng là thao tác logic: Thừa nhận tính chân thực của phản luận đề; lập luận lien kết các luận cứ quy về sự mâu thuẫn; loại bỏ phản luận đề và thừa nhận luận đề.
D. Chứng minh bằng phản chứng là thao tác logic: Thừa nhận tính chân thực của luận đề; lập luận liên kết các luận cứ quy về sự thống nhất; loại bỏ phản luận đề và thừa nhận luận đề.
Phân chia phán đoán xác thực được chia thành:
A. Phán đoán tất yếu.
B. Phán đoán khách quan
C. Phán đoán hiện thực.
D. Tất cả các phương án đều đúng.
Chọn câu đúng:
A. Luận cứ phải: chân thực; phụ thuộc vào luận đề; không vòng quanh, không mâu thuẫn, có liên hệ với luận đề, phải đầy đủ.
B. Luận cứ phải: chân thực; độc lập với luận đề; không vòng quanh, không mâu thuẫn, có liên hệ với luận chứng, phải đầy đủ.
C. Luận cứ phải: chân thực, đã được chứng minh
D. Luận cứ phải: chân thực; phụ thuộc vào luận đề; không vòng quanh, không mâu thuẫn, không liên hệ với luận đề, phải đầy đủ.
Các trường hợp nẩy sinh phán đoán xác suất:
A. Trong trình bày khoa học hiện nay còn chưa thể trả lời một cách xác thực.
B. Khi chưa có giải pháp chắc chắn về một vấn đề nào đó.
C. Tất cả các phương án đều đúng.
D. Trong trình bày khoa học người lập luận chưa có am hiểu đầy đủ về một sự kiện nào đó.
Quy nạp không hoàn toàn là loại suy luận:
A. Trong đó kết luận chung về lớp đối tượng nào đó được rút ra trên cơ sở nghiên cứu một số đối tượng của lớp ấy.
B. Về lớp đối tượng nào đó được suy luận trên cơ sở nghiên cứu một số đối tượng của lớp ấy.
C. Về lớp đối tượng nào đó được rút ra trên cơ sở nghiên cứu một số đối tượng của lớp ấy.
D. Tất cả đều đúng.
Suy luận sau thuộc phương pháp suy luận quy nạp gì?XAB – PQRA – QB – R---------------------------X là nguyên nhân của P
A. Phương pháp quy nạp tương hợp
B. Phương pháp quy nạp tương tự
C. Phương pháp quy nạp sai biệt
D. Phương pháp quy nạp phần dư
Xác định cặp khái niệm có quan hệ bao hàm trong các cặp khái niệm sau:
A. “Hàng văn hoá phẩm” và “Hàng thực phẩm”.
B. “Chiến tranh chính nghĩa” và “Chiến tranh phi nghĩa”.
C. “Người quản lý” và “Giám đốc giỏi”.
D. “Hàng tiêu dùng” và “Hàng Việt nam”.
Phương pháp biến đổi kèm theo được áp dụng trong các trường hợp:
A. Tất cả đều đúng
B. Khi kết hợp hiện tượng biến đổi có trước với hiện tượng cần nghiên cứu
C. Khi không thể tách hiện tượng biến đổi có trước với hiện tượng cần nghiên cứu
D. Khi có thể tách hiện tượng biến đổi có trước với hiện tượng cần nghiên cứu.
Quan sát là phương pháp xác định:
A. Các tính chất, các quan hệ của sự vật, hiện tượng trong điều kiện tự nhiên vốn của của chúng.
B. Tất cả đều đúng.
C. Các thuộc tính, các quan hệ của sự vật, hiện tượng trong điều kiện tự nhiên vốn của của chúng.
D. Các thuộc tính các quan hệ của sự vật, hiện tượng riêng lẻ trong điều kiện tự nhiên vốn có của chúng.
Chứng minh phân liệt là chứng minh:
A. Tất cả đều đúng
B. Dựa trên cơ sở phép loại trừ các khả năng giả dối dẫn đến khẳng định một khả năng duy nhất chân thực là luận đề
C. Trực tiếp dựa trên cơ sở phép loại trừ các khả năng giả dối dẫn đến khẳng định một khả năng duy nhất chân thực là luận đề
D. Gián tiếp dựa trên cơ sở phép loại trừ các khả năng giả dối dẫn đến khẳng định một khả năng duy nhất chân thực là luận đề
Những quy luật của lôgíc hình thức:
A. Phản ánh những mối liên hệ cơ bản, tất yếu, bản chất giữa các đơn vị cấu thành của tư tưởng hay giữa các tư tưởng với nhau
B. Phản ánh những mối liên hệ, bản chất giữa các đơn vị cấu thành của tư tưởng hay giữa các tư tưởng với nhau
C. Phản ánh những mối liên hệ tất yếu, bản chất giữa các đơn vị cấu thành của tư tưởng hay giữa các tư tưởng với nhau
D. Tất cả đều đúng
Trong lôgíc biện chứng, quá trình tư duy dẫn đến kết luận chính xác bằng con đường:
A. Kiểm nghiệm lại một cách có phê phán những tài liệu xuất phát đã có, chứ không tin vào tài liệu có sẵn.
B. Chú trọng đến sự kiện mới
C. Tất cả đều đúng
D. Vạch ra những mâu thuẫn của hiện tượng đang nghiên cứu
Phương thức bác bỏ?
A. Tất cả đều đúng.
B. Bác bỏ luận cứ.
C. Bác bỏ luận đề.
D. Bác bỏ hình thức chứng minh.