Các ngân hàng thương mại ở Việt Nam là?
A. Người mua - bán cuối cùng để can thiệp vào thị trường nhằm thực hiện chính sách tiền tệ, tỷ giá của Nhà nước.
B. Cơ quan trung gian trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ để hưởng hoa hồng
C. Cơ quan tổ chức, điều hành nhằm hình thành thị trường mua - bán ngoại tệ có tổ chức giữa các NHTM.
D. Nơi thực hiện chính sách tỷ giá của Ngân hàng trung ương.
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, cơ số tiền tệ (MB) sẽ giảm xuống khi nào?
A. Không câu nào đúng.
B. Ngân hàng trung ương mở rộng cho vay chiết khấu đối với các ngân hàng thương mại.
C. Các ngân hàng thương mại rút tiền từ ngân hàng trung ương.
D. Ngân hàng trung ương mua tín phiếu kho bạc trên thị trường mở.
Sự khác nhau căn bản giữa một ngân hàng thương mại và một công ty bảo hiểm là?
A. Ngân hàng thương mại không được phép dùng tiền gửi của khách hàng để đầu tư trung dài hạn, trừ trường hợp đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp.
B. Ngân hàng thương mại không đợc phép tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán.
C. Ngân hàng thương mại không được thu phí của khách hàng.
D. Ngân hàng thương mại đợc phép nhận tiền gửi và cho vay bằng tiền, trên cơ sở đó có thể tạo tiền gửi, tăng khả năng cho vay của cả hệ thống.
Trong các giải pháp nhằm khắc phục thâm hụt Ngân sách Nhà nước dưới đây, giải pháp nào sẽ có ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ?
A. Phát hành và bán trái phiếu Chính phủ cho các Ngân hàng Thương mại.
B. Phát hành trái phiếu Quốc tế.
C. Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
D. Vay dân cư trong nước thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc.
Tín dụng là?
A. Sự chuyển giao quyền sở hữu một số tiền từ chủ thể này sang chủ thể khác.
B. Chuyển giao vốn, có thơi gian hoàn trả và công thêm phần lãi
C. Là sự hoàn trả có thời hạn.
D. Phải có thêm một phần dư coi như phí thuê vốn
Thị trường ngoại hối không phải là?
A. Tất cả đều sai.
B. Là nơi diễn ra việc mua bán, trao đổi các chứng khoán có giá ghi bằng nội tệ.
C. Là nơi diễn ra các giao dịch trao đổi các chứng khoán có giá ghi bằng ngoại tệ.
D. Là nơi diễn ra các giao dịch trao đổi các chứng khoán có giá ghi bằng ngoại tệ.
Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?
A. Người vay thường là cá nhân và các hộ gia đình.
B. Lãi suất tín dụng tiêu dùng thường thấp hơn lãi suất cho vay thương mại.
C. Nguồn trả nợ của khách hàng được lấy từ thu nhập của họ không nhất thiết phải từ kết quả việc sử dụng những khoản vay này.
D. Người vay thường quan tâm đến lãi vay và số tiền họ phải trả.
Yếu tố nào không được coi là nguồn cung ứng nguồn vốn cho vay?
A. Thặng dư ngân sách của Chính phủ và địa phương
B. Các khoản đầu tư của doanh nghiệp
C. Quỹ khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp
D. Tiết kiệm của hộ gia đình
Nhận định nào sau đây không cùng tiêu chí phân loại lãi suất?
A. Lãi suất danh nghĩa
B. Lãi suất tín dụng ngân hàng
C. Lãi suất tín dụng Nhà nước
D. Lãi suất tín dụng thương mại
Nguyên tắc cho vay của tín dụng?
A. Hoàn trả gốc.
B. Không hoàn trả.
C. Không hoàn trả trực tiếp.
D. Hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng.
Hình thức phân phối vốn tín dụng trực tiếp là?
A. Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến ngân hàng thương mại.
B. Không phương án nào đúng.
C. Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến chủ thể sử dụng vốn đó.
D. Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến quỹ tín dụng.
Niêm yết tỷ giá hối đoái trực tiếp là?
A. Một lượng cố định nội tệ được biểu diễn bằng một số lượng biến đổi ngoại tệ
B. Không có phương án đúng.
C. Một lượng cố định ngoại tệ được biểu diễn bằng một số lượng cố định nội tệ
D. Một lượng cố định ngoại tệ được biểu diễn bằng một số lượng biến đổi nội tệ
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi nh thế nào?
A. Chắc chắn sẽ tăng.
B. Có thể tăng.
C. Có thể không tăng.
D. Có thể giảm.
Trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì:
A. Lãi suất thực có xu hướng giảm
B. Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
C. Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
D. Lãi suất thực sẽ tăng
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:
A. Lạm phát do cầu kéo, chi phí đảy và những bất ổn về chính trị như bị đảo chính.
B. Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức.
C. Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục trong nhiều năm.
D. Những yếu kém trong điều hành của Ngân hàng Trung ương.
"Giấy bạc ngân hàng" thực chất là?
A. Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản của ngân hàng.
B. Tiền được làm bằng giấy.
C. Một loại tín tệ.
D. Tiền gửi 3n đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra.
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ?
A. Không có phương án đúng
B. Người nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
C. Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
D. Người nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
Chế độ tỷ giá thả nổi là chế độ tỷ giá hối đoái mà ở đó mối tương quan về giá giữa các đồng tiền được xác định trên cơ sở?
A. Tất cả các phương án đều sai.
B. Cung tiền tệ, không chịu bất kỳ một sự quản lý điều tiết của Nhà nước.
C. Cầu tiền tệ, không chịu bất kỳ một sự quản lý điều tiết của Nhà nước.
D. Cung cầu tiền tệ nhưng chịu sự quản lý điều tiết của Nhà nước.
Khi lãi suất VND tăng lớn hơn lãi suất USD sẽ làm cho?
A. Cung về VND tăng và tỷ giá hối đoái tăng
B. Cầu về VND tăng và tỷ giá hối đoái giảm
C. Cung về VND tăng và tỷ giá hối đoái giảm
D. Cầu về VND tăng và tỷ giá hối đoái tăng
Để khắc phục tình trạng thặng dư cán cân thanh toán quốc tế cần?
A. Giảm dự trữ ngoại tệ
B. Tăng tiết kiệm chi tiêu
C. Tăng nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất
D. Tăng nhập khẩu vốn