Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam?
A. Lệ phí.
B. Thuế.
C. Phí.
D. Sở hữu tài sản: DNNN và các tài sản khác.
Thuế được coi là có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế bởi vì?
A. Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền KTQD.
B. Việc quy định nghĩa vụ đóng góp về Thuế thường được phổ biến thành Luật hay do Bộ Tài chính trực tiếp 3n hành.
C. Thuế là công cụ để kích thích nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay.
D. Chính sách Thuế là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia.
Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:
A. Do hạn chế về nhận thức của công chúng và một số quan chức.
B. Tất cả các phương án đều đúng.
C. Do chính sách Thuế và những bất cập trong chi tiêu của Ngân sách Nhà nước.
D. Do những hạn chế của cán bộ Thuế.
Mệnh giá của trái phiếu được phát hành:
A. Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in ngay trên tờ trái phiếu
B. Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in ngay trên tờ trái phiếu và Là số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn
C. Cả 2 đáp án đều sai
D. Là số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn
Phát biểu nào dưới đây đúng nhất về Thị trường tài chính thứ cấp
A. Là thị trường mà các công cụ tài chính được mua đi bán lại; Là thị trường không tạo ra vốn mới bổ sung cho nền kinh tế; Là thị trường có số lượng người mua và người bán đông hơn thị trường sơ cấp
B. Là thị trường có số lượng người mua và người bán đông hơn thị trường sơ cấp
C. Là thị trường mà các công cụ tài chính được mua đi bán lại
D. Là thị trường không tạo ra vốn mới bổ sung cho nền kinh tế
Lượng tiền cơ sở (MB) sẽ thay đổi như thế nào nếu Ngân hàng Trung ương bán 200 tỷ trái phiếu cho các ngân hàng thương mại trên thị trường mở?
A. Giảm.
B. Không đổi.
C. Không có cơ sở xác định về sự thay đổi của cơ số tiền tệ
D. Tăng
Khi lãi suất tăng thì:
A. Tất cả đều sai
B. Hoạt động đầu tư có xu hướng bị thu hẹp
C. Hoạt động đầu tư có xu hướng được mở rộng
D. Hoạt động đầu tư không bị ảnh hưởng
Tín dụng thương mại
A. Không thể mở rộng vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân
B. Tín dụng thương mại có thể đầu tư hai chiều
C. Có phạm vi hoạt động rộng, quy mô tín dụng lớn
D. Có thể mở rộng vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng
A. Độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
B. Tất cả đều sai
C. Độc lập hoàn toàn với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
D. Gắn liền với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
Nhận định nào sau đây sai?
A. Tín dụng Ngân hàng được coi là hình thức tín dụng cơ bản và quan trọng nhất
B. Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội khác trong nền kinh tế.
C. Hoạt động của tín dụng thương mại thúc đẩy hoạt động của tín dụng ngân hàng
D. Tín dụng Nhà nước ngày nay tồn tại với quy mô ngày càng thu hẹp
Nhận định nào sau đây là hình thức phân phối vốn tín dụng trực tiếp?
A. Việc phân phối được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại.
B. Việc phân phối được thực hiện thông qua quỹ tín dụng.
C. Không phương án nào đúng.
D. Việc phân phối được thực hiện thông qua công ty tài chính.
Những khoản chi nào dưới đây của Ngân sách Nhà nước là khồng bắt buộc?
A. Chi hỗ trợ vốn cho DNNN
B. Chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
C. Tất cả các phương án đều đúng.
D. Chi đầu tư cho nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường.
Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế là?
A. Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế.
B. Tất cả các phương án đều sai.
C. Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác.
D. Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại.
Trong trờng hợp nào thì “giá trị thị trường của một ngân hàng trở thành kém hơn” giá trị trên sổ sách?
A. Tình trạng nợ xấu đến mức nhất định và nguy cơ thu hồi nợ là rất khó khăn.
B. Có dấu hiệu phá sản rõ ràng.
C. Đang là bị đơn trong các vụ kiện tụng.
D. Cơ cấu tài sản bất hợp lý.
Cơ sở tiền tệ (MB) phụ thuộc vào các yếu tố?
A. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, và lượng tiền mặt trong lưu thông.
B. Lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại.
C. Mục tiêu mở rộng của Ngân hàng Trung ương.
D. Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của các ngân hàng thơng mại.
Để được coi là ODA vay ưu đãi, với việc có điều kiện ràng buộc kèm theo thì đòi hỏi “yếu tố không hoàn lại” (thành tố hỗ trợ) phải đạt:
A. 35%
B. Ít nhất 35%
C. 25%
D. Ít nhất 25%
Ngày nay việc xác định tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền được xác định thông qua:
A. Thông qua tỷ giá chéo (đồng tiền trung gian là USD)
B. Hàm lượng vàng đảm bảo của mỗi đồng tiền
C. Tất cả đều đúng
D. Sự so sánh sức mua của hai đồng tiền
Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là?
A. Các chủ thể tham gia và lãi suất.
B. Thời hạn chuyển giao vốn và mức độ rủi ro.
C. Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất.
D. Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia.
Đặc trưng nào khiến cho Thị trường Chứng khoán bị coi là có tính chất “may rủi” giống với "sòng bạc"?
A. Nếu có vốn lớn và bản lĩnh thì sẽ đảm bảo thắng lợi.
B. Tất cả mọi tính toán đều mang tính tương đối.
C. Rủi ro cao và tất cả người tham gia đều giầu lên một cách rất nhanh chóng.
D. Rất nhộn nhịp và hấp dẫn, thích hợp với người ưa thích mạo hiểm và phải có rất nhiều tiền.
Sự hình thành và tồn tại song song giữa hoạt động của hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán là vì:
A. Hai “kênh” dẫn truyền vốn này sẽ cạnh tranh tích cực với nhau, và “kênh” có hiệu quả hơn sẽ được tồn tại và phát triển.
B. Thị trường chứng khoán là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường.
C. Các ngân hàng sẽ bị phá sản nếu không có hoạt động của thị trường chứng khoán và ngược lại.
D. Hai “kênh” này sẽ bổ sung cho nhau và do vậy đáp ứng đầy đủ nhất nhu cầu về vốn đầu tư và thoả mãn mọi đối tượng có đặc điểm về ưa chuộng rủi ro của công chúng trong nền kinh tế.