Nguyên tắc cơ bản nhất của tín dụng là:
A. Tất cả đều đúng
B. Nguyên tắc có đi có lại
C. Nguyên tắc bảo toàn vốn
D. Nguyên tắc hoàn trả
Mối quan hệ giữa lãi suất trong nền kinh tế và tỷ suất lợi nhuận bình quân
A. Lãi suất nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân
B. Lãi suất ngang bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân
C. Lãi suất lớn hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân
D. Tất cả đều sai
Đặc điểm cơ bản của thuế gián thu:
A. Người nộp thuế và người chịu thuế là cùng một đối tượng
B. Tất cả đều đúng
C. Là một bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ nhằm động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng
D. Tác động mạnh vào việc sản xuất và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ
Các giải pháp để tài trợ thâm hụt Ngân sách Nhà nước bao gồm?
A. Tăng thuế, tăng phát hành tiền và vay nợ nước ngoài.
B. Phát hành tiền, tăng thuế thu nhập cá nhân và phát hành trái phiếu Chính phủ.
C. Tăng thuế, tăng phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc.
D. Tăng thuế, phát hành tiền và trái phiếu Chính phủ để vay tiền dân cư.
Giải pháp bù đắp thâm hụt Ngân sách Nhà nước có chi phí cơ hội thấp nhất là?
A. Chỉ cần phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
B. Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. Vay tiền của dân cư.
D. Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt là thuế Xuất – Nhập khẩu.
Chọn nguyên tắc cân đối NSNN đúng?
A. Thu NS = Chi NS.
B. Thu NS – Chi NS > 0.
C. Thu NS (không bao gồm thu từ đi vay) – Chi NS thường xuyên > 0.
D. Thu NSNN – Chi thường xuyên = Chi đầu t + trả nợ (cả tín dụng NN).
Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi?
A. Khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường.
B. Cả ba phương án trên
C. Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
D. Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
Lệ phí là
A. Là khoản thu phát sinh ở các cơ quan của bộ máy chính quyền Nhà nước khi cung cấp các dịch vụ công cộng về hành chính, pháp lý cho dân chúng
B. Khoản thu mang tính bù đắp một phần chi phí đầu tư cung cấp các dịch vụ công cộng cho xã hội
C. Là khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
D. Tất cả đều đúng
Chọn đáp án đúng
Việc ngân sách nhà nước vay tiền từ Ngân hàng trung ương để bù đắp bội chi ngân sách:
A. Nếu được sử dụng phù hợp sẽ đem lại hiệu ứng tích cực, thúc đẩy chi tiêu, đầu tư công, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
B. Tất cả đều sai
C. Không gây ra tác động xấu
D. Luôn gây ra lạm phát, tác động xấu đến nền kinh tế
Chính sách Tài khoá được hiểu là?
A. Chính sách Tiền tệ mở rộng theo quan điểm mới.
B. Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trưởng nền kinh tế thông qua các công cụ Thu, Chi Ngân sách Nhà nước.
C. Chính sách Tài chính Quốc gia.
D. Là bộ phận cấu thành chính sách Tài chính Quốc gia, có các công cụ Thu, Chi Ngân sách Nhà nước, và các công cụ điều tiết Cung và Cầu tiền tệ.
Việc nghiên cứu những tác động tiêu cực của Thuế có tác dụng?
A. Để xây dựng chính sách thuế tối ưu, đảm bảo doanh thu Thuế cho Ngân sách Nhà nước.
B. Để kích thích nhập khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng.
C. Để xây dựng kế hoạch cắt giảm thuế nhằm giảm thiểu gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp và công chúng.
D. Để kích thích xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng.
Theo tính chất điều tiết thì thuế được chia thành
A. Tất cả đều đúng
B. Thuế trực thu và thuế gián thu
C. Thuế, phí và lệ phí
D. Thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và thuế tài sản
Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm?
A. Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại.
B. Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí.
C. Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, lợi tức cổ phần của Nhà nước.
D. Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ.
Các khoản thu nào dưới đây được coi là thu không thường xuyên của Ngân sách Nhà nước Việt Nam?
A. Thu từ sở hữu tài sản và kết dư ngân sách năm trước.
B. Thuế thu nhập cá nhân và các khoản viện trợ không hoàn lại.
C. Thuế lạm phát, thuê thu nhập cá nhân và thu từ các đợt phát hành công trái.
D. Tất cả các phương án đều sai.
Chi góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp được xếp vào khoản mục nào của chi ngân sách nhà nước
A. Chi đầu tư phát triển
B. Chi sự nghiệp
C. Chi cho các cơ quan nhà nước
D. Chi thường xuyên
Hình thức vay nợ nước ngoài phổ biến nhất để bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước là
A. Phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ
B. Vay qua Hiệp định vay nợ song phương, đa phương hay vay nợ từ các tổ chức quốc tế
C. Vay nợ qua nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA
Ngân sách Nhà nước là
A. Tổng số thu và chi của Nhà nước trong một năm nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước do Hiến pháp quy định
B. Tất cả đều đúng
C. Là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính công, có phạm vi tác động rộng lớn
D. Là quỹ tiền tệ tập trung lớn của nhà nước có nguồn hình thành từ GDP và các nguồn tài chính khác được sử dụng cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam?
A. Lệ phí.
B. Thuế.
C. Phí.
D. Sở hữu tài sản: DNNN và các tài sản khác.
Thuế được coi là có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế bởi vì?
A. Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền KTQD.
B. Việc quy định nghĩa vụ đóng góp về Thuế thường được phổ biến thành Luật hay do Bộ Tài chính trực tiếp 3n hành.
C. Thuế là công cụ để kích thích nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay.
D. Chính sách Thuế là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia.
Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:
A. Do hạn chế về nhận thức của công chúng và một số quan chức.
B. Tất cả các phương án đều đúng.
C. Do chính sách Thuế và những bất cập trong chi tiêu của Ngân sách Nhà nước.
D. Do những hạn chế của cán bộ Thuế.