Chiết khấu thương phiếu có thể được hiểu là?
A. Một loại cho vay có bảo đảm, căn cứ vào giá trị thương phiếu với thời hạn đến ngày đáo hạn của thương phiếu đó.
B. Ngân hàng cho vay căn cứ vào giá trị của thương phiếu được khách hàng cầm cố tại ngân hàng và ngân hàng không tính lãi.
C. Mua đứt thương phiếu đó hay một bộ giấy tờ có giá nào đó với lãi suất chiết khấu.
D. Ngân hàng cho vay có cơ sở bảo đảm và căn cứ vào giá trị thương phiếu, với lãi suất là lãi suất chiết khấu trên thị trường.
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ?
A. Không có phương án đúng
B. Người nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
C. Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
D. Người nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
Chiết khấu hối phiếu về bản chất là hình thức tín dụng?
A. Do ngân hàng cấp cho người vận tải
B. Do ngân hàng cấp cho người nhập khẩu
C. Do ngân hàng cấp cho người xuất khẩu
D. Do ngân hàng cấp cho người xuất nhập khẩu
Nếu bội chi xảy ra với cán cân thanh toán quốc tế, Chính phủ cần?
A. Nới lỏng tiền tệ.
B. Sử dụng quyền rút vốn đặc biệt
C. Tất cả các phương án đều đúng.
D. Hạn chế xuất nhập khẩu.
Sự an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của một ngân hàng thương mại có thể đuợc hiểu là?
A. Hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, có lợi nhuận và tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cho phép.
B. Có tỷ suất lợi nhuận trên 10% năm và nợ quá hạn dới 8%.
C. Không có nợ xấu và nợ quá hạn.
D. Tuân thủ một cách nghiêm túc tất cả các quy định của Ngân hàng Trung ương.
Việc thu ngân sách nhà nước
A. Được thực hiện trên cơ sở sự tự giác chấp hành và tinh thần tự nguyện của người dân
B. Tât cả đều sai
C. Được thực hiện trên cơ chế thỏa thuận giữa Nhà nước và những chủ thể khác trong nền kinh tế
D. Được thực hiện bằng quyền lực Nhà nước
Nếu ngân hàng trung ương hạ thấp mức lãi suất tái chiết khấu, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì
A. Tỷ giá ngoại tệ/nội tệ giảm xuống
B. Tỷ giá ngoại tệ/nội tệ tăng lên
C. Tỷ giá ngoại tệ/nội tệ không đổi
Tại Hà Nội, ngày 9/3/2020 tỷ giá USD/VND = 22.890, đây là cách yết giá:
A. Chéo
B. Trực tiếp
C. Gián tiếp
Mệnh giá của trái phiếu được phát hành:
A. Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in ngay trên tờ trái phiếu
B. Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in ngay trên tờ trái phiếu và Là số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn
C. Cả 2 đáp án đều sai
D. Là số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn
Phát biểu nào dưới đây đúng nhất về Thị trường tài chính thứ cấp
A. Là thị trường mà các công cụ tài chính được mua đi bán lại; Là thị trường không tạo ra vốn mới bổ sung cho nền kinh tế; Là thị trường có số lượng người mua và người bán đông hơn thị trường sơ cấp
B. Là thị trường có số lượng người mua và người bán đông hơn thị trường sơ cấp
C. Là thị trường mà các công cụ tài chính được mua đi bán lại
D. Là thị trường không tạo ra vốn mới bổ sung cho nền kinh tế
Lượng tiền cơ sở (MB) sẽ thay đổi như thế nào nếu Ngân hàng Trung ương bán 200 tỷ trái phiếu cho các ngân hàng thương mại trên thị trường mở?
A. Giảm.
B. Không đổi.
C. Không có cơ sở xác định về sự thay đổi của cơ số tiền tệ
D. Tăng
Khi lãi suất tăng thì:
A. Tất cả đều sai
B. Hoạt động đầu tư có xu hướng bị thu hẹp
C. Hoạt động đầu tư có xu hướng được mở rộng
D. Hoạt động đầu tư không bị ảnh hưởng
Tín dụng thương mại
A. Không thể mở rộng vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân
B. Tín dụng thương mại có thể đầu tư hai chiều
C. Có phạm vi hoạt động rộng, quy mô tín dụng lớn
D. Có thể mở rộng vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng
A. Độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
B. Tất cả đều sai
C. Độc lập hoàn toàn với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
D. Gắn liền với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
Nhận định nào sau đây sai?
A. Tín dụng Ngân hàng được coi là hình thức tín dụng cơ bản và quan trọng nhất
B. Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội khác trong nền kinh tế.
C. Hoạt động của tín dụng thương mại thúc đẩy hoạt động của tín dụng ngân hàng
D. Tín dụng Nhà nước ngày nay tồn tại với quy mô ngày càng thu hẹp
Nhận định nào sau đây là hình thức phân phối vốn tín dụng trực tiếp?
A. Việc phân phối được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại.
B. Việc phân phối được thực hiện thông qua quỹ tín dụng.
C. Không phương án nào đúng.
D. Việc phân phối được thực hiện thông qua công ty tài chính.
Những khoản chi nào dưới đây của Ngân sách Nhà nước là khồng bắt buộc?
A. Chi hỗ trợ vốn cho DNNN
B. Chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
C. Tất cả các phương án đều đúng.
D. Chi đầu tư cho nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường.
Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế là?
A. Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế.
B. Tất cả các phương án đều sai.
C. Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác.
D. Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại.
Cơ sở tiền tệ (MB) phụ thuộc vào các yếu tố?
A. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, và lượng tiền mặt trong lưu thông.
B. Lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại.
C. Mục tiêu mở rộng của Ngân hàng Trung ương.
D. Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của các ngân hàng thơng mại.
Ngày nay việc xác định tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền được xác định thông qua:
A. Thông qua tỷ giá chéo (đồng tiền trung gian là USD)
B. Hàm lượng vàng đảm bảo của mỗi đồng tiền
C. Tất cả đều đúng
D. Sự so sánh sức mua của hai đồng tiền