Chọn đáp án chính xác, đầy đủ nhất
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
A. Là một công cụ để Ngân hàng trung ương kiểm soát chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại
B. Là tỷ lệ số tiền mà ngân hàng thương mại phải duy trì bắt buộc tại ngân hàng mình mà không được phép cho vay trên tổng số tiền ngân hàng huy động được
C. Là một công cụ để Ngân hàng trung ương kiểm soát chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, là tỷ lệ số tiền mà ngân hàng thương mại phải gửi và duy trì tại ngân hàng trung ương trên tổng số tiền mà ngân hàng huy động được
D. Là tỷ lệ số tiền mà ngân hàng thương mại phải gửi và duy trì tại ngân hàng trung ương trên tổng số tiền mà ngân hàng huy động được
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ?
A. Không có phương án đúng
B. Người nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
C. Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
D. Người nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
Khi Ngân hàng Trung ương giảm lãi suất tái chiết khấu, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào?
A. Có thể sẽ giảm
B. Chắc chắn sẽ tang.
C. Không thay đổi
D. Có thể sẽ tăng
Chọn đáp án đúng:
Tiền đúc bằng kim loại kém giá là
A. Hóa tệ
B. Tiền đủ giá
C. Tất cả đều sai
D. Là một loại tiền dấu hiệu
Nhược điểm của sử dụng dấu hiệu giá trị
A. Phụ thuộc nhiều vào trình độ kỹ thuật, công nghệ và trình độ dân trí của người dân
B. Dễ xảy ra lạm phát
C. Một số loại dấu hiệu giá trị dễ bị làm giả; Dễ xảy ra lạm phát; Phụ thuộc nhiều vào trình độ kỹ thuật, công nghệ và trình độ dân trí của người dân
D. Một số loại dấu hiệu giá trị dễ bị làm giả
Hình thái giản đơn của tiền tệ xuất hiện ở thời kỳ:
A. Thời kỳ phong kiến
B. Cuộc phân công lao động xã hội lần thứ nhất
C. Công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã
D. Cuộc phân công lao động xã hội lần thứ hai
Lạm phát cầu kéo là
A. Tổng chi tiêu của xã hội không thay đổi nhưng mức cung ứng của xã hội sụt giảm mạnh dẫn đến áp lực tăng giá
B. Tổng chi tiêu của xã hội tăng lên vượt quá mức cung ứng của xã hội dẫn tới áp lực tăng giá cả
C. Tổng chi tiêu và tổng cung ứng của xã hội đều tăng nhưng mức tăng của tổng cung ứng lớn hơn mức tăng của tổng chi tiêu
D. Tất cả đều sai
Mệnh đề nào không đúng trong các mệnh đề sau đây?
A. Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ
B. Giá trị của tiền là lượng hàng hoá mà tiền có thể mua được
C. Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lên
D. Lạm phát là tình trạng giá cả tăng lên
Cơ số tiền tệ (MB) phụ thuộc vào các yếu tố?
A. Lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại.
B. Mục tiêu mở rộng tiền tệ của Ngân hàng Trung ương
C. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt quá và lượng tiền mặt trong lưu thông.
D. Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của các ngân hàng thương mại.
Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước (fiat money) được xem là một bước phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì?
A. Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ.
B. Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế.
C. Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác
D. Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, việc Ngân hàng trung ương quyết định giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho
A. Khả năng cho vay của các NHTM giảm, cung tiền trong nền kinh tế giảm
B. Khả năng cho vay của các NHTM không đổi, cung tiền trong nền kinh tế không đổi
C. Tất cả đều sai
D. Khả năng cho vay của các NHTM tăng, cung tiền trong nền kinh tế tăng
Chọn đáp án đúng nhất: Lạm phát vửa phải được đặc trưng bởi các yếu tố
A. Tỷ lệ lạm phát hàng năm dưới một con số
B. Có thể dự đoán trước được; Giá cả trong nền kinh tế tăng chậm; Tỷ lệ lạm phát hàng năm dưới một con số
C. Giá cả trong nền kinh tế tăng chậm
D. Có thể dự đoán trước được
Phát biểu nào thể hiện đúng nhất về lạm phát
A. Tất cả đều sai
B. Lạm phát là hiện tượng giá trị của đồng tiền tăng nhanh và liên tục một thời gian dài
C. Lạm phát là hiện tượng giá tăng nhanh và liên tục trong một thời gian dài
D. Lạm phát là hiện tượng phát hành thừa tiền vào trong lưu thông
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại nhất thiết phải?
A. Bằng 10 % Nguồn vốn.
B. Bằng 10 % Tiền gửi không kỳ hạn.
C. Theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ
D. Bằng 10 % Nguồn vốn huy động.
Chọn đáp án sai:
Việc chuyển từ tiền hàng hóa (hóa tệ) sang tiền quy ước (dấu hiệu giá trị) được xem là một bước phát triển trong lịch sử tiền tệ là do
A. Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ
B. Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hóa trong nền kinh tế
C. Giúp các cơ quan chức năng của Nhà nước dễ dàng kiểm soát lạm phát
D. Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho mục đích sử dụng khác
Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước (fiat money) đã giúp kích thích sản xuất hàng hóa vì:
A. Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế.
B. Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ.
C. Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế.
D. Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác
Phát hành tiền thông qua kênh tín dụng cho các ngân hàng trung gian là nghiệp vụ phát hành?
A. Tạm thời.
B. Vĩnh viễn
C. Không xác định được
Sự tồn tại và phát triển của tín dụng trong kinh tế thị trường là:
A. Một vấn đề có tính chất chủ quan, phụ thuộc vào ý chí của chủ thể đi vay và chủ thể cho vay
B. Là một tất yếu khách quan
C. Tất cả đều sai
D. Bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan
Nguyên tắc cơ bản nhất của tín dụng là:
A. Tất cả đều đúng
B. Nguyên tắc có đi có lại
C. Nguyên tắc bảo toàn vốn
D. Nguyên tắc hoàn trả
Mối quan hệ giữa lãi suất trong nền kinh tế và tỷ suất lợi nhuận bình quân
A. Lãi suất nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân
B. Lãi suất ngang bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân
C. Lãi suất lớn hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân
D. Tất cả đều sai