Khi Ngân hàng Trung ương giảm lãi suất tái chiết khấu, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào?
A. Có thể tăng.
B. Không thay đổi.
C. Có thể giảm.
D. Chắc chắn tăng.
Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là?
A. Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định.
B. Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.
C. Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.
D. Điều kiện để đầu tư và phát triển.
Thị trường vốn là nơi?
A. Mua bán và trao đổi các tài sản tài chính trung hạn và dài hạn
B. Mua bán các tài sản tài chính ngắn hạn
C. Huy động vốn cho thị trường chứng khoán
D. Tăng vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Giá phát hành của trái phiếu bán ra bao gồm các trường hợp
A. Gồm cả phát hành ngang giá, theo giá chiết khấu và giá phụ trội
B. Chỉ phát hành theo giá chiết khấu
C. Chỉ phát hành theo giá phụ trội
D. Chỉ phát hành ngang mệnh giá
Chức năng giám sát của tài chính
A. Tất cả đều sai
B. Đồng nhất với các hoạt động giám sát tiền tệ khác trong xã hội
C. Chỉ tập trung vào giám sát quá trình phân phối
D. Không đồng nhất với các hoạt động giám sát tiền tệ khác trong xã hội
Một trái phiếu trên bề mặt ghi mệnh giá 100.000 đồng, được phát hành với giá 90.000 đồng. Đây là hình thức phát hành:
A. Phát hành ngang mệnh giá
B. Phát hành theo giá phụ trội
C. Phát hành theo giá chiết khấu
D. Tất cả đều sai
Trái phiếu có thể chuyển đổi là loại trái phiếu
A. Có kèm theo phiếu cho phép trái chủ được quyền mua một số lượng nhất định cổ phiếu của công ty phát hành trái phiếu
B. Có thể chuyển đổi thành loại chứng khoán khác, thường là cổ phiếu thường của công ty
C. Có thể được mua lại một phần hay toàn bộ trước thời hạn thanh toán
D. Tất cả đều đúng
Phát biểu nào dưới đây đúng
A. Người nắm giữ cổ phiếu quỹ được tham gia vào việc chia lợi tức cổ phần, cũng như có quyền bỏ phiếu
B. Cổ phiếu quỹ là loại cổ phiếu đã được giao dịch trên thị trường và được chính tổ chức phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình
C. Cổ phiếu quỹ là phần cổ phiếu do các cổ đông sáng lập của công ty cổ phần nắm giữ
D. Tất cả đều đúng
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Cổ đông ưu đãi
A. Được ứng cử vào hội đồng quản trị
B. Có quyền hạn về bỏ phiếu cao hơn so với cổ đông thường nắm giữ cùng tỷ lệ cổ phần
C. Được ưu tiên trong chia cổ tức trước cổ đông thường, ưu tiên được trả nợ trước cổ đông thường khi thanh lý tài sản công ty
D. Được đảm bảo chi trả cổ tức bất chấp kết quả lợi nhuận kinh doanh của công ty
Hình thái mở rộng của tiền tệ xuất hiện vào thời kỳ:
A. Thị trường dân tộc mở rộng vào thị trường thế giới
B. Xảy ra phân công lao động xã hội lần thứ hai
C. Công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã
D. Xảy ra phân công lao động xã hội lần thứ nhất
Khi Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào? (giả định các yếu tố khác không thay đổi)
A. Không thay đổi
B. Giảm
C. Tăng
Điểm quan trọng nhất của lạm phát chi phí đẩy là
A. Áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ sự tăng lên của chi phí sản xuất thấp hơn mức tăng của năng suất lao động xã hội
B. Tất cả đều sai
C. Áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ sự tăng lên của chi phí sản xuất vượt quá mức tăng của năng suất lao động xã hội
D. Áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ mức tăng tiền lương thấp hơn mức tăng năng suất lao động xã hội
Mệnh giá của trái phiếu được phát hành:
A. Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in ngay trên tờ trái phiếu
B. Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in ngay trên tờ trái phiếu và Là số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn
C. Cả 2 đáp án đều sai
D. Là số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn
Phát biểu nào dưới đây đúng nhất về Thị trường tài chính thứ cấp
A. Là thị trường mà các công cụ tài chính được mua đi bán lại; Là thị trường không tạo ra vốn mới bổ sung cho nền kinh tế; Là thị trường có số lượng người mua và người bán đông hơn thị trường sơ cấp
B. Là thị trường có số lượng người mua và người bán đông hơn thị trường sơ cấp
C. Là thị trường mà các công cụ tài chính được mua đi bán lại
D. Là thị trường không tạo ra vốn mới bổ sung cho nền kinh tế
Lượng tiền cơ sở (MB) sẽ thay đổi như thế nào nếu Ngân hàng Trung ương bán 200 tỷ trái phiếu cho các ngân hàng thương mại trên thị trường mở?
A. Giảm.
B. Không đổi.
C. Không có cơ sở xác định về sự thay đổi của cơ số tiền tệ
D. Tăng
Khi lãi suất tăng thì:
A. Tất cả đều sai
B. Hoạt động đầu tư có xu hướng bị thu hẹp
C. Hoạt động đầu tư có xu hướng được mở rộng
D. Hoạt động đầu tư không bị ảnh hưởng
Tín dụng thương mại
A. Không thể mở rộng vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân
B. Tín dụng thương mại có thể đầu tư hai chiều
C. Có phạm vi hoạt động rộng, quy mô tín dụng lớn
D. Có thể mở rộng vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng
A. Độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
B. Tất cả đều sai
C. Độc lập hoàn toàn với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
D. Gắn liền với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
Nhận định nào sau đây sai?
A. Tín dụng Ngân hàng được coi là hình thức tín dụng cơ bản và quan trọng nhất
B. Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội khác trong nền kinh tế.
C. Hoạt động của tín dụng thương mại thúc đẩy hoạt động của tín dụng ngân hàng
D. Tín dụng Nhà nước ngày nay tồn tại với quy mô ngày càng thu hẹp
Nhận định nào sau đây là hình thức phân phối vốn tín dụng trực tiếp?
A. Việc phân phối được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại.
B. Việc phân phối được thực hiện thông qua quỹ tín dụng.
C. Không phương án nào đúng.
D. Việc phân phối được thực hiện thông qua công ty tài chính.