Chức năng trung gian tài chính của một ngân hàng thương mại có thể được hiểu là?
A. Làm cầu nối giữa người vay và cho vay tiền.
B. Biến các khoản vốn có thời hạn ngắn thành các khoản vốn đầu tư dài hạn hơn.
C. Cung cấp tất cả các dịch vu tài chính theo quy định của pháp luật.
D. Làm cầu nối giữa các đối tợng khách hàng và sở giao dịch chứng khoán.
Trong lịch sử phát triển của ngành ngân hàng thì
A. Ngân hàng thương mại ra đời trước, ngân hàng trung ương ra đời sau
B. Tất cả đều sai
C. Ngân hàng trung ương thực chất là do ngân hàng thương mại lớn nhất thắng thế trong cạnh tranh ngân hàng phát triển thành
D. Ngân hàng trung ương ra đời trước, chi phối và tổ chức hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại
Nhận định nào sau đây sai trong ngắn hạn?
A. Khi lãi suất giảm, chi tiêu tiêu dung tăng.
B. Khi lãi suất tăng, chi tiêu cho đầu tư sẽ giảm.
C. Khi lãi suất tăng, chi tiêu tiêu dùng giảm.
D. Khi lãi suất tăng, chi tiêu cho đầu tư sẽ tăng.
Lãi suất tín dụng thương mại
A. Là lãi suất dài hạn
B. Bằng 0
C. Tất cả đều đúng
D. Không quy định tỷ lệ phần trăm cụ thể mà thường “ẩn hình” trong tổng giá cả hàng hóa đã bán chịu
Ngày nay việc xác định tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền được xác định thông qua:
A. Thông qua tỷ giá chéo (đồng tiền trung gian là USD)
B. Hàm lượng vàng đảm bảo của mỗi đồng tiền
C. Tất cả đều đúng
D. Sự so sánh sức mua của hai đồng tiền
Để được coi là ODA vay ưu đãi, với việc có điều kiện ràng buộc kèm theo thì đòi hỏi “yếu tố không hoàn lại” (thành tố hỗ trợ) phải đạt:
A. 35%
B. Ít nhất 35%
C. 25%
D. Ít nhất 25%
Cơ sở tiền tệ (MB) phụ thuộc vào các yếu tố?
A. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, và lượng tiền mặt trong lưu thông.
B. Lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại.
C. Mục tiêu mở rộng của Ngân hàng Trung ương.
D. Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của các ngân hàng thơng mại.
Trong trờng hợp nào thì “giá trị thị trường của một ngân hàng trở thành kém hơn” giá trị trên sổ sách?
A. Tình trạng nợ xấu đến mức nhất định và nguy cơ thu hồi nợ là rất khó khăn.
B. Có dấu hiệu phá sản rõ ràng.
C. Đang là bị đơn trong các vụ kiện tụng.
D. Cơ cấu tài sản bất hợp lý.
Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế là?
A. Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế.
B. Tất cả các phương án đều sai.
C. Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác.
D. Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại.
Những khoản chi nào dưới đây của Ngân sách Nhà nước là khồng bắt buộc?
A. Chi hỗ trợ vốn cho DNNN
B. Chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
C. Tất cả các phương án đều đúng.
D. Chi đầu tư cho nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường.
Nhận định nào sau đây là hình thức phân phối vốn tín dụng trực tiếp?
A. Việc phân phối được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại.
B. Việc phân phối được thực hiện thông qua quỹ tín dụng.
C. Không phương án nào đúng.
D. Việc phân phối được thực hiện thông qua công ty tài chính.
Nhận định nào sau đây sai?
A. Tín dụng Ngân hàng được coi là hình thức tín dụng cơ bản và quan trọng nhất
B. Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội khác trong nền kinh tế.
C. Hoạt động của tín dụng thương mại thúc đẩy hoạt động của tín dụng ngân hàng
D. Tín dụng Nhà nước ngày nay tồn tại với quy mô ngày càng thu hẹp
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng
A. Độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
B. Tất cả đều sai
C. Độc lập hoàn toàn với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
D. Gắn liền với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội
Tín dụng thương mại
A. Không thể mở rộng vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân
B. Tín dụng thương mại có thể đầu tư hai chiều
C. Có phạm vi hoạt động rộng, quy mô tín dụng lớn
D. Có thể mở rộng vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân
Khi lãi suất tăng thì:
A. Tất cả đều sai
B. Hoạt động đầu tư có xu hướng bị thu hẹp
C. Hoạt động đầu tư có xu hướng được mở rộng
D. Hoạt động đầu tư không bị ảnh hưởng
Lượng tiền cơ sở (MB) sẽ thay đổi như thế nào nếu Ngân hàng Trung ương bán 200 tỷ trái phiếu cho các ngân hàng thương mại trên thị trường mở?
A. Giảm.
B. Không đổi.
C. Không có cơ sở xác định về sự thay đổi của cơ số tiền tệ
D. Tăng
Phát biểu nào dưới đây đúng nhất về Thị trường tài chính thứ cấp
A. Là thị trường mà các công cụ tài chính được mua đi bán lại; Là thị trường không tạo ra vốn mới bổ sung cho nền kinh tế; Là thị trường có số lượng người mua và người bán đông hơn thị trường sơ cấp
B. Là thị trường có số lượng người mua và người bán đông hơn thị trường sơ cấp
C. Là thị trường mà các công cụ tài chính được mua đi bán lại
D. Là thị trường không tạo ra vốn mới bổ sung cho nền kinh tế
Mệnh giá của trái phiếu được phát hành:
A. Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in ngay trên tờ trái phiếu
B. Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in ngay trên tờ trái phiếu và Là số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn
C. Cả 2 đáp án đều sai
D. Là số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn
Tại Hà Nội, ngày 9/3/2020 tỷ giá USD/VND = 22.890, đây là cách yết giá:
A. Chéo
B. Trực tiếp
C. Gián tiếp
Nếu ngân hàng trung ương hạ thấp mức lãi suất tái chiết khấu, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì
A. Tỷ giá ngoại tệ/nội tệ giảm xuống
B. Tỷ giá ngoại tệ/nội tệ tăng lên
C. Tỷ giá ngoại tệ/nội tệ không đổi