Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:
A. Lạm phát do cầu kéo, chi phí đảy và những bất ổn về chính trị như bị đảo chính.
B. Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức.
C. Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục trong nhiều năm.
D. Những yếu kém trong điều hành của Ngân hàng Trung ương.
Trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì:
A. Lãi suất thực có xu hướng giảm
B. Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
C. Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
D. Lãi suất thực sẽ tăng
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi nh thế nào?
A. Chắc chắn sẽ tăng.
B. Có thể tăng.
C. Có thể không tăng.
D. Có thể giảm.
Niêm yết tỷ giá hối đoái trực tiếp là?
A. Một lượng cố định nội tệ được biểu diễn bằng một số lượng biến đổi ngoại tệ
B. Không có phương án đúng.
C. Một lượng cố định ngoại tệ được biểu diễn bằng một số lượng cố định nội tệ
D. Một lượng cố định ngoại tệ được biểu diễn bằng một số lượng biến đổi nội tệ
Hình thức phân phối vốn tín dụng trực tiếp là?
A. Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến ngân hàng thương mại.
B. Không phương án nào đúng.
C. Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến chủ thể sử dụng vốn đó.
D. Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến quỹ tín dụng.
Nguyên tắc cho vay của tín dụng?
A. Hoàn trả gốc.
B. Không hoàn trả.
C. Không hoàn trả trực tiếp.
D. Hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng.
Nhận định nào sau đây không cùng tiêu chí phân loại lãi suất?
A. Lãi suất danh nghĩa
B. Lãi suất tín dụng ngân hàng
C. Lãi suất tín dụng Nhà nước
D. Lãi suất tín dụng thương mại
Yếu tố nào không được coi là nguồn cung ứng nguồn vốn cho vay?
A. Thặng dư ngân sách của Chính phủ và địa phương
B. Các khoản đầu tư của doanh nghiệp
C. Quỹ khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp
D. Tiết kiệm của hộ gia đình
Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?
A. Người vay thường là cá nhân và các hộ gia đình.
B. Lãi suất tín dụng tiêu dùng thường thấp hơn lãi suất cho vay thương mại.
C. Nguồn trả nợ của khách hàng được lấy từ thu nhập của họ không nhất thiết phải từ kết quả việc sử dụng những khoản vay này.
D. Người vay thường quan tâm đến lãi vay và số tiền họ phải trả.
Thị trường ngoại hối không phải là?
A. Tất cả đều sai.
B. Là nơi diễn ra việc mua bán, trao đổi các chứng khoán có giá ghi bằng nội tệ.
C. Là nơi diễn ra các giao dịch trao đổi các chứng khoán có giá ghi bằng ngoại tệ.
D. Là nơi diễn ra các giao dịch trao đổi các chứng khoán có giá ghi bằng ngoại tệ.
Tín dụng là?
A. Sự chuyển giao quyền sở hữu một số tiền từ chủ thể này sang chủ thể khác.
B. Chuyển giao vốn, có thơi gian hoàn trả và công thêm phần lãi
C. Là sự hoàn trả có thời hạn.
D. Phải có thêm một phần dư coi như phí thuê vốn
Trong các giải pháp nhằm khắc phục thâm hụt Ngân sách Nhà nước dưới đây, giải pháp nào sẽ có ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ?
A. Phát hành và bán trái phiếu Chính phủ cho các Ngân hàng Thương mại.
B. Phát hành trái phiếu Quốc tế.
C. Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
D. Vay dân cư trong nước thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc.
Sự khác nhau căn bản giữa một ngân hàng thương mại và một công ty bảo hiểm là?
A. Ngân hàng thương mại không được phép dùng tiền gửi của khách hàng để đầu tư trung dài hạn, trừ trường hợp đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp.
B. Ngân hàng thương mại không đợc phép tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán.
C. Ngân hàng thương mại không được thu phí của khách hàng.
D. Ngân hàng thương mại đợc phép nhận tiền gửi và cho vay bằng tiền, trên cơ sở đó có thể tạo tiền gửi, tăng khả năng cho vay của cả hệ thống.
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, cơ số tiền tệ (MB) sẽ giảm xuống khi nào?
A. Không câu nào đúng.
B. Ngân hàng trung ương mở rộng cho vay chiết khấu đối với các ngân hàng thương mại.
C. Các ngân hàng thương mại rút tiền từ ngân hàng trung ương.
D. Ngân hàng trung ương mua tín phiếu kho bạc trên thị trường mở.
Các ngân hàng thương mại ở Việt Nam là?
A. Người mua - bán cuối cùng để can thiệp vào thị trường nhằm thực hiện chính sách tiền tệ, tỷ giá của Nhà nước.
B. Cơ quan trung gian trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ để hưởng hoa hồng
C. Cơ quan tổ chức, điều hành nhằm hình thành thị trường mua - bán ngoại tệ có tổ chức giữa các NHTM.
D. Nơi thực hiện chính sách tỷ giá của Ngân hàng trung ương.
Trong các nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thì nhóm nguyên nhân nào được coi là quan trọng nhất?
A. Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng.
B. Nhóm nguyên nhân thuộc về Chính phủ.
C. Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân ngân hàng thương mại.
D. Nhóm nguyên nhân thuộc về hiệp hội ngân hàng thế giới.
Tài sản thế chấp cho một món vay phải đáp ứng các tiêu chuẩn?
A. Có giá trị tiền tệ và đảm bảo các yêu cầu pháp lý cần thiết.
B. Có giá trị trên 5.000.000 VND và đợc rất nhiều người ưa thích.
C. Có thời gian sử dụng lâu dài và được nhiều người ưa thích.
D. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay vốn và có giá trị từ 200.000 VND.
Nhận định nào sau đây sai ?
A. Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa công ty cho thuê tài chính (công ty tài chính), với doanh nghiệp, cá nhân… dưới hình thức cho thuê tài sản.
B. Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội khác trong nền kinh tế.
C. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng và bên kia là các chủ thể kinh tế khác.
D. Tín dụng tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình.
Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 5.000 USD. Lãi suất là 10% /năm (lãi của kỳ hạn trước không sinh lãi ở kỳ hạn sau trong toàn bộ thời hạn vay mượn). Sau 5 năm số tiền đó sẽ là:
A.

B.

Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 5.000USD. Lãi suất là 10% /năm (lãi phát sinh của kỳ trước được gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo). Sau 5 năm số tiền đó sẽ là: