Nợ quá hạn là tình trạng chung của các ngân hàng thương mại bởi vì?
A. Có sự can thiệp quá nhiều của Chính phủ.
B. Có những nguyên nhân khách quan bất khả kháng dẫn đến nợ quá hạn.
C. Các ngân hàng luôn chạy theo rủi ro để tối đa hoá lợi nhuận.
D. Các ngân hàng cố gắng cho vay nhiều nhất có thể.
Giao dịch giao ngay là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá trao đổi được hình thành tại thời điểm?
A. Ký HĐ nhưng việc thanh toán trong thời gian hai ngày làm việc kể từ ngày ký HĐ
B. Ký HĐ và việc thanh toán diễn ra ngày trong ngày ký HĐ
C. Không có phương án đúng
D. Thanh toán và việc thanh toán trong thời gian hai ngày làm việc kể từ ngày ký HĐ
Hối phiếu là ?
A. Mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện của người bán
B. Cam kết trả tiền vô điều kiện của người mua
C. Mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện của ngân hàng người mua
D. Cam kết trả tiền vô điều kiện của ngân hàng người mua
Quyền lợi của người xuất khẩu trong phương thức nhờ thu trơn ?
A. Thấp hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
B. Không có phương án đúng
C. Cao hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
D. Giống như trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
Tại Việt Nam, khi VND mất giá so với EUR làm ảnh hưởng đến nền kinh tế, chính phủ có thể điều chỉnh tỷ giá bằng cách?
A. Mua EUR trên thị trường ngoại hối.
B. Vừa mua và bán EUR trên thị trường ngoại hối
C. Không tham gia thị trường ngoại hối để thị trường tự điều tiết tỷ giả.
D. Bán EUR trên thị trường ngoại hối.
Trong thương mại quốc tế, có thể sử dụng các phương tiện thanh toán?
A. Hối phiếu, Lệnh phiếu và Tín phiếu
B. Hối phiếu, Lệnh phiếu và Trái phiếu
C. Hối phiếu, kỳ phiếu và Trái phiếu
D. Hối phiếu, Lệnh phiếu và Ngân phiếu.
Chế độ tỷ giá thả nổi là chế độ tỷ giá hối đoái mà ở đó mối tương quan về giá giữa các đồng tiền được xác định trên cơ sở?
A. Tất cả các phương án đều sai.
B. Cung tiền tệ, không chịu bất kỳ một sự quản lý điều tiết của Nhà nước.
C. Cầu tiền tệ, không chịu bất kỳ một sự quản lý điều tiết của Nhà nước.
D. Cung cầu tiền tệ nhưng chịu sự quản lý điều tiết của Nhà nước.
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ?
A. Không có phương án đúng
B. Người nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
C. Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
D. Người nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
Hình thức phân phối vốn tín dụng trực tiếp là?
A. Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến ngân hàng thương mại.
B. Không phương án nào đúng.
C. Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến chủ thể sử dụng vốn đó.
D. Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến quỹ tín dụng.
Nguyên tắc cho vay của tín dụng?
A. Hoàn trả gốc.
B. Không hoàn trả.
C. Không hoàn trả trực tiếp.
D. Hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng.
Yếu tố nào không được coi là nguồn cung ứng nguồn vốn cho vay?
A. Thặng dư ngân sách của Chính phủ và địa phương
B. Các khoản đầu tư của doanh nghiệp
C. Quỹ khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp
D. Tiết kiệm của hộ gia đình
Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?
A. Người vay thường là cá nhân và các hộ gia đình.
B. Lãi suất tín dụng tiêu dùng thường thấp hơn lãi suất cho vay thương mại.
C. Nguồn trả nợ của khách hàng được lấy từ thu nhập của họ không nhất thiết phải từ kết quả việc sử dụng những khoản vay này.
D. Người vay thường quan tâm đến lãi vay và số tiền họ phải trả.
Các cơ quan quản lý Nhà nớc cần phải hạn chế không cho các ngân hàng nắm giữ một số loại tài sản có nào đó nhằm mục đích?
A. Để hạn chế sự thâm nhập quá sâu của các ngân hàng vào các doanh nghiệp.
B. Để các ngân hàng tập trung vào các hoạt động truyền thống.
C. Để giảm áp lực cạnh tranh giữa các trung gian tài chính trong một địa bàn.
D. Để tạo ra môi trờng cạnh tranh bình đẳng trong nền kinh tế và sự an toàn, hiệu quả kinh doanh cho chính bản thân các ngân hàng này.
Nhận định nào sau đây sai ?
A. Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa công ty cho thuê tài chính (công ty tài chính), với doanh nghiệp, cá nhân… dưới hình thức cho thuê tài sản.
B. Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội khác trong nền kinh tế.
C. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng và bên kia là các chủ thể kinh tế khác.
D. Tín dụng tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình.
Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 5.000USD. Lãi suất là 10% /năm (lãi phát sinh của kỳ trước được gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo). Sau 5 năm số tiền đó sẽ là:
Lãi suất thực sự có nghĩa là?
A. Lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát
B. Lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu
C. Lãi suất LIBOR, SIBOR hay PIBOR, …
D. Lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế.
Vai trò của tín dụng?
A. Góp phần thúc đẩy sản xuất – lưu thông hàng hóa phát triển.
B. Ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm ổn định kinh tế xã hội.
C. Tất cả các phương án đều đúng.
D. Ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 10.000USD. Lãi suất là 10% /năm (lãi phát sinh của kỳ trước được gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo). Sau 5 năm số tiền đó sẽ là:
Để khắc phục tình trạng nợ xấu, các ngân hàng thương mại cần phải?
A. Cho vay càng ít càng tốt.
B. Cho vay càng nhiều càng tốt.
C. Tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt chú trọng vào tài sản thế chấp.
D. Không ngừng đổi mới công nghệ và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ nhằm tăng cường khả năng tiếp cận, gần gũi và hỗ trợ khách hàng.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thơng mại nhất thiết phải ?
A. Bằng 10 % Nguồn vốn huy động.
B. Theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ.
C. Bằng 10 % Nguồn vốn.
D. Bằng 10 % Tiền gửi không kỳ hạn.