Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là?
A. Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định.
B. Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.
C. Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.
D. Điều kiện để đầu tư và phát triển.
Khi Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào? (giả định các yếu tố khác không thay đổi)
A. Không thay đổi
B. Giảm
C. Tăng
Điểm quan trọng nhất của lạm phát chi phí đẩy là
A. Áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ sự tăng lên của chi phí sản xuất thấp hơn mức tăng của năng suất lao động xã hội
B. Tất cả đều sai
C. Áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ sự tăng lên của chi phí sản xuất vượt quá mức tăng của năng suất lao động xã hội
D. Áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ mức tăng tiền lương thấp hơn mức tăng năng suất lao động xã hội
Nhược điểm của sử dụng dấu hiệu giá trị
A. Phụ thuộc nhiều vào trình độ kỹ thuật, công nghệ và trình độ dân trí của người dân
B. Dễ xảy ra lạm phát
C. Một số loại dấu hiệu giá trị dễ bị làm giả; Dễ xảy ra lạm phát; Phụ thuộc nhiều vào trình độ kỹ thuật, công nghệ và trình độ dân trí của người dân
D. Một số loại dấu hiệu giá trị dễ bị làm giả
Hình thái giản đơn của tiền tệ xuất hiện ở thời kỳ:
A. Thời kỳ phong kiến
B. Cuộc phân công lao động xã hội lần thứ nhất
C. Công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã
D. Cuộc phân công lao động xã hội lần thứ hai
Cơ số tiền tệ (MB) phụ thuộc vào các yếu tố?
A. Lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại.
B. Mục tiêu mở rộng tiền tệ của Ngân hàng Trung ương
C. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt quá và lượng tiền mặt trong lưu thông.
D. Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của các ngân hàng thương mại.
Phát biểu nào thể hiện đúng nhất về lạm phát
A. Tất cả đều sai
B. Lạm phát là hiện tượng giá trị của đồng tiền tăng nhanh và liên tục một thời gian dài
C. Lạm phát là hiện tượng giá tăng nhanh và liên tục trong một thời gian dài
D. Lạm phát là hiện tượng phát hành thừa tiền vào trong lưu thông
Phát hành tiền thông qua kênh tín dụng cho các ngân hàng trung gian là nghiệp vụ phát hành?
A. Tạm thời.
B. Vĩnh viễn
C. Không xác định được
Các giải pháp để tài trợ thâm hụt Ngân sách Nhà nước bao gồm?
A. Tăng thuế, tăng phát hành tiền và vay nợ nước ngoài.
B. Phát hành tiền, tăng thuế thu nhập cá nhân và phát hành trái phiếu Chính phủ.
C. Tăng thuế, tăng phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc.
D. Tăng thuế, phát hành tiền và trái phiếu Chính phủ để vay tiền dân cư.
Giải pháp bù đắp thâm hụt Ngân sách Nhà nước có chi phí cơ hội thấp nhất là?
A. Chỉ cần phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
B. Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. Vay tiền của dân cư.
D. Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt là thuế Xuất – Nhập khẩu.
Chọn nguyên tắc cân đối NSNN đúng?
A. Thu NS = Chi NS.
B. Thu NS – Chi NS > 0.
C. Thu NS (không bao gồm thu từ đi vay) – Chi NS thường xuyên > 0.
D. Thu NSNN – Chi thường xuyên = Chi đầu t + trả nợ (cả tín dụng NN).
Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi?
A. Khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường.
B. Cả ba phương án trên
C. Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
D. Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
Chi góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp được xếp vào khoản mục nào của chi ngân sách nhà nước
A. Chi đầu tư phát triển
B. Chi sự nghiệp
C. Chi cho các cơ quan nhà nước
D. Chi thường xuyên
Thuế được coi là có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế bởi vì?
A. Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền KTQD.
B. Việc quy định nghĩa vụ đóng góp về Thuế thường được phổ biến thành Luật hay do Bộ Tài chính trực tiếp 3n hành.
C. Thuế là công cụ để kích thích nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay.
D. Chính sách Thuế là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia.
Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:
A. Do hạn chế về nhận thức của công chúng và một số quan chức.
B. Tất cả các phương án đều đúng.
C. Do chính sách Thuế và những bất cập trong chi tiêu của Ngân sách Nhà nước.
D. Do những hạn chế của cán bộ Thuế.
Vốn tín dụng ngân hàng có những vai trò đối với doanh nghiệp cụ thể là?
A. Bổ sung thêm vốn cố định cho các doanh nghiệp, nhất là các Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
B. Bổ sung thêm vốn lưu động cho các doanh nghiệp theo thời vụ và củng cố hạch toán kinh tế.
C. Tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ sung nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
D. Bổ sung thêm vốn cố định cho các doanh nghiệp, nhất là các Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Nếu như ngân hàng trung ương cho vay bằng nguồn vốn phát hành thì các ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng
A. Tất cả đều sai
B. Nguồn vốn vay trên thị trường liên ngân hàng
C. Nguồn vốn vay từ Ngân hàng trung ương
D. Nguồn vốn huy động tiền gửi
Mô hình tổ chức của ngân hàng nhà nước Việt Nam hiện nay là:
A. Theo mô hình Ngân hàng trung ương độc lập với Chính phủ
B. Theo mô hình Ngân hàng trung ương trực thuộc Quốc hội
C. Theo mô hình Ngân hàng trung ương trực thuộc Chính phủ
D. Tất cả đều sai
Sự an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của một ngân hàng thương mại có thể đuợc hiểu là?
A. Hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, có lợi nhuận và tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cho phép.
B. Có tỷ suất lợi nhuận trên 10% năm và nợ quá hạn dới 8%.
C. Không có nợ xấu và nợ quá hạn.
D. Tuân thủ một cách nghiêm túc tất cả các quy định của Ngân hàng Trung ương.
Việc thu ngân sách nhà nước
A. Được thực hiện trên cơ sở sự tự giác chấp hành và tinh thần tự nguyện của người dân
B. Tât cả đều sai
C. Được thực hiện trên cơ chế thỏa thuận giữa Nhà nước và những chủ thể khác trong nền kinh tế
D. Được thực hiện bằng quyền lực Nhà nước