Thị trường tiền tệ trên thực tế được hiểu là?
A. Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán.
B. Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn dưới một năm.
C. Thị trường mở.
D. Thị trường chứng khoán.
Tại sao vốn đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế lại quan trọng?
A. Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.
B. Điều kiện để đầu tư và phát triển.
C. Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.
D. Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định
Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là?
A. Thị trường chứng khoán.
B. Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm.
C. Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán.
D. Thị trường mở.
Chứng khoán là?
A. Các giấy tờ có giá, mang lại thu nhập, quyền tham gia sở hữu hoặc đòi nợ, và được mua bán trên thị trường.
B. Tín phiếu Kho bạc và các loại thương phiếu.
C. Cổ phiếu và trái phiếu các loại.
D. Các giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính.
Nguồn vốn quan trọng nhất đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và hiện đại hoá các doanh nghiệp Việt Nam là?
A. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
B. Nguồn vốn sẵn có trong các tầng lớp dân cư.
C. Chủ doanh nghiệp bỏ thêm vốn vào sản xuất kinh doanh.
D. Tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngân hàng thương mại Nhà nước.
Các chủ thể tham gia thị trường mở bao gồm?
A. Hộ gia đình.
B. Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh với quy mô rất lớn.
C. Ngân hàng Trung Ương, Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng và các ngân hàng thương mại thành viên.
D. Doanh nghiệp Nhà nước dưới hình thức các Tổng công ty.
Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:
A. Được chấp nhận rộng rãi.
B. Cả 3 phương án đều đúng.
C. Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị.
D. Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng.
Lạm phát sẽ tác động xấu đến?
A. Thu nhập cố định của những người làm công
B. Thu nhập của các chuyên gia nước ngoài.
C. Thu nhập của mọi tầng lớp dân cư.
D. Thu nhập của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng.
Số tiền đầu tư tại thời điểm 3n đầu là 10.000USD. Lãi suất là 10% /năm (lãi của kỳ hạn trước không sinh lãi ở kỳ hạn sau trong toàn bộ thời hạn vay mượn). Sau 5 năm số tiền đó sẽ là?
A. 10.000/(1 + 10% *5)
B. 10.000(1 + 10% * 5)
C. 10.000/(1 + 10% )5
D. 10.000(1 + 10% )5
Niêm yết tỷ giá hối đoái trực tiếp là?
A. Một lượng cố định nội tệ được biểu diễn bằng một số lượng biến đổi ngoại tệ
B. Không có phương án đúng.
C. Một lượng cố định ngoại tệ được biểu diễn bằng một số lượng cố định nội tệ
D. Một lượng cố định ngoại tệ được biểu diễn bằng một số lượng biến đổi nội tệ
Hình thức phân phối vốn tín dụng trực tiếp là?
A. Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến ngân hàng thương mại.
B. Không phương án nào đúng.
C. Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến chủ thể sử dụng vốn đó.
D. Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến quỹ tín dụng.
Nguyên tắc cho vay của tín dụng?
A. Hoàn trả gốc.
B. Không hoàn trả.
C. Không hoàn trả trực tiếp.
D. Hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng.
Nhận định nào sau đây không cùng tiêu chí phân loại lãi suất?
A. Lãi suất danh nghĩa
B. Lãi suất tín dụng ngân hàng
C. Lãi suất tín dụng Nhà nước
D. Lãi suất tín dụng thương mại
Yếu tố nào không được coi là nguồn cung ứng nguồn vốn cho vay?
A. Thặng dư ngân sách của Chính phủ và địa phương
B. Các khoản đầu tư của doanh nghiệp
C. Quỹ khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp
D. Tiết kiệm của hộ gia đình
Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?
A. Người vay thường là cá nhân và các hộ gia đình.
B. Lãi suất tín dụng tiêu dùng thường thấp hơn lãi suất cho vay thương mại.
C. Nguồn trả nợ của khách hàng được lấy từ thu nhập của họ không nhất thiết phải từ kết quả việc sử dụng những khoản vay này.
D. Người vay thường quan tâm đến lãi vay và số tiền họ phải trả.
Thị trường ngoại hối không phải là?
A. Tất cả đều sai.
B. Là nơi diễn ra việc mua bán, trao đổi các chứng khoán có giá ghi bằng nội tệ.
C. Là nơi diễn ra các giao dịch trao đổi các chứng khoán có giá ghi bằng ngoại tệ.
D. Là nơi diễn ra các giao dịch trao đổi các chứng khoán có giá ghi bằng ngoại tệ.
Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là?
A. Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định.
B. Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.
C. Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.
D. Điều kiện để đầu tư và phát triển.
Thị trường vốn là nơi?
A. Mua bán và trao đổi các tài sản tài chính trung hạn và dài hạn
B. Mua bán các tài sản tài chính ngắn hạn
C. Huy động vốn cho thị trường chứng khoán
D. Tăng vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Giá phát hành của trái phiếu bán ra bao gồm các trường hợp
A. Gồm cả phát hành ngang giá, theo giá chiết khấu và giá phụ trội
B. Chỉ phát hành theo giá chiết khấu
C. Chỉ phát hành theo giá phụ trội
D. Chỉ phát hành ngang mệnh giá
Chức năng giám sát của tài chính
A. Tất cả đều sai
B. Đồng nhất với các hoạt động giám sát tiền tệ khác trong xã hội
C. Chỉ tập trung vào giám sát quá trình phân phối
D. Không đồng nhất với các hoạt động giám sát tiền tệ khác trong xã hội