Ngân hàng thương mại - EG29 (242)

Câu hỏi 539499:

Quy định pháp lý về nguyên tắc cho vay của NHTM là:

A. Cho vay lãi suất càng cao càng tốt.
B. Cho vay càng nhiều càng tốt
C. Sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, hoàn trả nợ gốc và nợ lãi đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.
D. Hoàn trả nợ gốc và nợ lãi đúng thời hạn.

Câu hỏi 539498:

Ngày 20/2/2017 công ty X xin chiết khấu hối phiếu số 1235 trị giá 250.000 USD phát hành ngày 10/1/2017, đến hạn thanh toán ngày 10/7/2017. Lãi suất chiết khấu 7.3%/ năm, hoa hồng phí 0.5% mệnh giá. Mức chiết khấu là?

A. 7750 USD
B. 7500 USD
C. 8200 USD
D. 8250 USD

Câu hỏi 539497:

Không cần tính toán, giá trái phiếu thay đổi như thế nào so với mệnh giá nếu như tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu?

A. Giá trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá.
B. Giá trái phiếu có thể bằng mệnh giá, lớn hơn, hoặc nhỏ hơn mệnh giá.
C. Giá trái phiếu bằng mệnh giá.
D. Giá trái phiếu lớn hơn mệnh giá.

Câu hỏi 539496:

Trong những loại tiền gửi tiết kiệm sau loại nào có lãi suất cao nhất?

A. Tiền gửi tiết kiệm 6 tháng.
B. Tiền gửi tiết kiệm 12 tháng.
C. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
D. Tiền gửi tiết kiệm 3 tháng.

Câu hỏi 539495:

Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?

A. Vì phát hành giấy tờ có giá có nhiều kỳ hạn hơn so với hình thức huy động bằng tiền gửi.
B. Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi.
C. Vì phát hành giấy tờ có giá dễ huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi.
D. Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng, do đó, cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ.

Câu hỏi 539494:

Tình hình huy động vốn của một tổ chức tín dụng trong tháng 6 năm N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ).

- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức: 100.000.000 trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 20.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 30.000.000

- Tiền gửi tiết kiệm 150.000.000 trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 55.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 60.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 35.000.000

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 60.000.000

- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 95.000.000.

Dự trữ thực tế của NhTM: 12.000.000

Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. NHTM thừa thay thiếu dự trữ?

A. 1.200.000
B. 1.680.000
C. 1.640.000
D. 1.600.000

Câu hỏi 539493:

Trong các giao dịch sau, giao dịch nào KHÔNG phải là giao dịch phái sinh?

A. Spot
B. Future
C. Option
D. Forward

Câu hỏi 539492:

Thanh toán theo phương thức D/P

A. An toàn hơn cho nhà xuất khẩu
B. Rủi ro hơn cho ngân hàng
C. Rủi ro hơn cho nhà xuất khẩu
D. An toàn hơn cho ngân hàng

Câu hỏi 539491:

D/P là phương thức thanh toán:

A. Nhờ thu trơn
B. Nhờ thu thanh toán đổi lấy chứng từ (nhờ thu trả ngay)
C. Nhờ thu chấp nhận đổi lấy chứng từ (nhờ thu trả chậm)
D. Tín dụng chứng từ

Câu hỏi 539490:

Cho tỷ giá:

USD/VND= 21878 - 21.880

USD/HKD = 7,7501 - 7,7509

Tính tỷ giá: HKD/VND?

A. 2.823,64 – 2.823,19
B. 2.822,64 – 2.822,19
C. 2.822,19 – 2.823,64
D. 2.822,64 – 2.823,19

Câu hỏi 539489:

Có tình hình huy động vốn của một tổ chức tín dụng trong tháng 9 năm N như sau (Đơn vị tính 1.000 đ):

- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức là 110.000.000, trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 20.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 30.000.000

- Tiền gửi tiết kiệm 150.000.000

Trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 70.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 45.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 35.000.000

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn: 100.000.000

- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 120.000.000 Dự trữ thực tế của tổ chức tín dụng 15.000.000

Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 9/N là?

A. 6.000.000
B. 3.100.000
C. 3.350.000
D. 2.550.000

Câu hỏi 539488:

Nếu trong  L/C không nêu rõ loại L/C nào thì hiểu là:

A. L/C không hủy ngang có xác nhận
B. L/C trả dần
C. L/C hủy ngang
D. L/C không hủy ngang

Câu hỏi 539487:

Thu nhập của ngân hàng từ cung cấp dịch vụ thanh toán là:

A. Khoản thu từ hoa hồng
B. Khoản thu từ phí
C. Khoản thu từ lãi
D. Khoản thu từ thuế.

Câu hỏi 539486:

Trong cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (Credit Card), khách hàng được:

A. Chi tiêu trong phạm vi số dư trong tài khoản thẻ do NH cung cấp
B. Chi tiêu tùy ý
C. Chi tiêu vượt phạm vi hạn mức tín dụng của thẻ do ngân hàng phát hành.
D. Chi tiêu trong phạm vi hạn mức tín dụng của thẻ do NH cung cấp.

Câu hỏi 539485:

Về cơ bản, NHTM có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gửi nào?

A. Tiền gửi VND và tiền gửi USD.
B. Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.
C. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn.
D. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm.

Câu hỏi 539484:

Ông Thanh dự định gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng tại NHTMCP Y số tiền 50 triệu đồng. Lãi suất Ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này là 7,2%/ năm. Bạn hãy cho biết ông Thanh sẽ nhận được số tiền cả gốc và lãi là bao nhiêu, nếu Ngân hàng tính lãi kép hàng tháng.

A. 50.943.246 đồng
B. 50.905.411 đồng
C. 50.540.246 đồng
D. 50.908.411 đồng

Câu hỏi 539483:

Ngày hối phiếu

A. Sau ngày vận đơn
B. Trước ngày vận đơn
C. Trước ngày hoá đơn thương mại
D. Sau ngày hoá đơn thương mại

Câu hỏi 539482:

Một khách hàng gửi tiết kiệm số tiền 150.000.000 đồng, thời hạn 3 tháng (27/5 – 27/8), lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng là 17,5%/năm, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,4%/tháng. Số tiền khách nhận được khi đáo hạn là?

A. 156.708.333 đồng
B. 228.750.000 đồng
C. 176.250.000 đồng
D. 156.562.500 đồng

Câu hỏi 539481:

Có tình hình huy động vốn của NHTM tháng 6/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)

- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức: 90.000.000 trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 20.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 20.000.000

- Tiền gửi tiết kiệm 150.000.000 trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 55.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 60.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 35.000.000

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 70.000.000

- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 90.000.000

Dự trữ thực tế của NHTM 15.000.000

Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 6/N là?

A. 1.200.000
B. 1.360.000
C. 1.300.000
D. 1.320.000

Câu hỏi 539480:

Phương tiện thanh toán nào được tiến hành trên cơ sở các chứng từ hoá đơn do người bán lập và chuyển đến ngân hàng để yêu cầu thu hộ tiền từ người mua về hàng hoá đã giao, dịch vụ cung ứng phù hợp với những điều kiện thanh toán đã ghi trong hợp đồng kinh tế?

A. Séc
B. UNC
C. Thẻ ngân hàng
D. UNT
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.