Thời hạn cho vay được hiểu là:
A. Khoảng thời gian tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay đến khi trả hết nợ gốc lãi và phí (nếu có).
B. Khoảng thời gian tính từ khi hết thời hạn ân hạn đến khi trả hết nợ gốc lãi và phí (nếu có).
C. Khoảng thời gian tính từ khi khách hàng ký hợp đồng tín dụng đến khi trả hết nợ gốc lãi và phí (nếu có).
D. Khoảng thời gian tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay đến khi trả hết nợ gốc lãi và phí (nếu có) theo thoả thuận trong HĐTD.
Thông tin về DN xin vay vốn lưu động như sau: TSLĐ ngày 1/7: 2400, ngày 30/9: 2600. Vốn lưu động tham gia vào kế hoạch kinh doanh bao gồm vốn tự có: 800 triệu, công ty huy động thêm bên ngoài 200 triệu. Sản lượng tiêu thụ 6000 sản phẩm. Giá bán 1.5 triệu/ sản phẩm. Giá vốn 1,2 triệu. Vòng quay vốn lưu động của DN là?
A. 4 vòng
B. 3,7 vòng
C. 3,6 vòng
D. 3.5 vòng
Hệ số tỉ suất sinh lời doanh thu ROS phản ánh:
A. Một đồng doanh thu đem về bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
B. Một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng chi phí.
C. Một đồng lợi nhuận có bao nhiêu đồng doanh thu
D. Một đồng chi phí có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Trong cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ( Credit Card), tiền lãi khách hàng phải trả tính trên:
A. Số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng của thẻ do ngân hàng phát hành.
B. Số dư nợ chưa được thanh toán đúng hạn.
C. Số dư nợ mà khách hàng đã sử dụng.
D. Số vốn vay vượt phạm vi hạn mức tín dụng của thẻ do ngân hàng phát hành.
Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:
Tổng vốn đầu tư: 6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 600 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 100 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Hạn mức cho vay của NH là:
A. 3000 triệu
B. 3500 triệu
C. 3300 triệu
D. 3100 triệu
Để chuẩn bị cho kế hoạch vay vốn quý II/N, NH X đã nhận được hồ sơ vay vốn từ công ty ICI. NH xác định nhu cầu vay của DN là 600 triệu. DN sử dụng tài sản đảm bảo trị giá 1.050 triệu. Mức cho vay theo tài sản đảm bảo của NH là 60%. Mức cho vay là?
A. 620 triệu
B. 630 triệu
C. 600 triệu
D. 610 triệu
Thời hạn cho thuê một tài sản thường ít nhất phải bằng?
A. 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
B. 50% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
C. 30% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
D. 20% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
Chứng khoán là khoản mục tài sản có tính chất:
A. có mức rủi ro và sinh lời tỷ lệ nghịch với nhau
B. vừa sinh lời vừa thanh khoản
C. không có rủi ro
D. sinh lời nhưng kém thanh khoản
Trong bảng cân đối kế toán của một ngân hàng thì?
A. Giá trị tài sản ròng cho biết nguồn gốc của các quỹ và Tài sản Nợ cho biết việc sử dụng các quỹ.
B. Các tài sản được sắp xếp theo tính thanh khoản tăng dần từ trên xuống.
C. Phần Tài sản cho biết nguồn gốc của các quỹ và phần nguồn vốn cho biết việc sử dụng các quỹ.
D. Phần Tài sản cho biết việc sử dụng các quỹ và phần nguồn vốn cho biết nguồn gốc của các quỹ.
Khoản mục nào dưới đây sẽ thuộc phần Tài sản trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng?
A. Tiền gửi thanh toán
B. Các khoản cho vay
C. Tiền gửi có kỳ hạn
D. Tiền gửi tiết kiệm.
Khoản mục nào dưới đây sẽ thuộc phần Nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng?
A. Các khoản cho vay
B. Tiền gửi thanh toán
C. Chứng khoán
D. Dự trữ
Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM thu được:
A. Phí dịch vụ
B. Lãi suất cho vay
C. Lãi suất huy động
D. Chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất huy động
Trong các nghiệp vụ sau đây của NHTM, nghiệp vụ nào ngân hàng thu lãi?
A. Dịch vụ tư vấn, môi giới đầu tư chứng khoán.
B. Thanh toán qua ngân hàng.
C. Dịch vụ quản lý ngân quỹ
D. Cho vay đối với doanh nghiệp.
Nghiệp vụ NHTM trích tiền trên tài khoản người phải trả và chuyển cho người thụ hưởng là chức năng….của NHTM
A. Phát hành tiền
B. Tạo phương tiện thanh toán
C. Trung gian thanh toán
D. Trung gian tín dụng
Khoản mục nào dưới đây sẽ thuộc phần Tài sản có trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng?
A. Các khoản vay tổ chức tín dụng khác và Các khoản tiền gửi tiết kiệm.
B. Chứng khoán
C. Các khoản tiền gửi tiết kiệm.
D. Vay NHTW
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó:
A. Doanh thu vừa đủ bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh.
B. Lợi nhuận ròng vừa đủ bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh.
C. Doanh thu vừa đủ bù đắp chi phí cố định trong kinh doanh.
D. Lợi nhuận ròng vừa đủ bù đắp chi phí trả lãi cho kinh doanh.
Dự trữ bắt buộc làm chi phí huy động vốn của NHTM
A. Giảm xuống.
B. Tăng gấp đôi.
C. Không đổi
D. Tăng lên.
Mối quan hệ giữa giá trái phiếu và tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là?
A. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu tăng, giá trái phiếu giảm.
B. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu tăng, giá trái phiếu tăng.
C. Không có mối liên hệ
D. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu giảm, giá trái phiếu giảm.
Ngân hàng sẽ xem xét cho vay dự án khi:
A. Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và NPV của dự án cao hơn tỉ suất sinh lời chung của ngành
B. Dự án có NPV nhỏ hơn hoặc bằng 0
C. Dự án có tỉ suất sinh lời cao
D. Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và IRR của chủ đầu tư cao hơn lãi suất cho vay
Phương thức cho vay giữa NH với khách hàng theo đó xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định thoả thuận trong hợp đồng tín dụng là phương thức:
A. Cho thuê tài chính
B. Cho vay theo hạn mức tín dụng
C. Chiết khấu
D. Thấu chi