Bảo hiểm tiền gửi làm chi phí huy động vốn của NHTM
A. Tăng lên.
B. Tăng gấp đôi.
C. Giảm xuống.
D. Không đổi
Theo quy Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam 2010, Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
A. a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Thanh toán quốc tế.
B. a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản..
C. a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Kinh doanh ngoại hối
D. a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Bảo lãnh
NH X hiện cung cấp thông tin về giao dịch quyền chọn dựa trên tỷ giá EUR/USD như sau: Khối lượng giao dịch: 125.000 EUR, giá giao dịch: 1.2206, kỳ hạn 2 tháng, giá quyền 0.0072 USD. Khách hàng A mua một quyền chọn bán , vào ngày đến hạn tỷ giá EUR/USD thấp hơn bao nhiêu thì Ông A thực hiện quyền chọn và có lãi
A. 1,2224
B. 1,2134
C. 1,2278
D. 1,2206
Chi phí huy động vốn của Ngân hàng thương mại là chi phí?
A. Các NHTM thanh toán cho nhau khi vay vốn liên ngân hàng.
B. NHTM trả cho khách hàng khi huy động tiền gửi.
C. Ngân hàng thương mại vay Ngân hàng Trung ương.
D. Khách hàng trả cho Ngân hàng thương mại khi vay tiền ngân hàng.
Nguồn vốn vay của NHTM bao gồm:
A. Vốn huy động, vay NHNN, phát hành GTCG, vay các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.
B. Vay NHNN, vay các TCTD khác, vay các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.
C. Vốn huy động, vay NHNN, vay các TCTD khác, vay các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.
D. Vốn huy động, vay các TCTD khác, phát hành GTCG, vay các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.
Phát biểu nào dưới đây không phải là đặc điểm của vốn chủ sở hữu của NHTM?
A. Vốn chủ sở hữu cung cấp nguồn lực cho NHTM hoạt động trong thời gian mới bắt đầu hoạt động, là thời gian mà NHTM chưa nhận được tiền gửi từ khách hàng, giúp ngân hàng chống đỡ khi rủi ro phát sinh.
B. Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt động của ngân hàng, có thể sử dụng với kỳ hạn dài mà không phải hoàn trả nên nó chính là nền tảng cho sự tăng trưởng của ngân hàng.
C. Vốn chủ sở hữu quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, nó còn là yếu tố để các cơ quan quản lý dựa vào để xác định các tỷ lệ an toàn trong kinh doanh ngân hàng (giới hạn huy động vốn, giới hạn cho vay, giới hạn đầu tư vào TSCĐ…).
D. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh (thông thường từ 50% đến 60%)
Tình hình huy động vốn của 1 NHTM trong tháng 9/N như sau (Đơn vị: 1.000 đ):
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức là 117.000.000, trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 27.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 30.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 137.000.000 Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 70.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 36.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 31.000.000
- Tiền thu được từ việc phát hành chứng chỉ tiền gửi 77.000.000
- Tiền gửi kho bạc 140.000.000
Dự trữ thực tế của NHTM: 23.000.000
Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 9 năm N là?
A. 13.350.000
B. 2.500.000
C. 9.100.000
D. 16.000.000
Thành phần vốn chủ sở hữu của NHTM bao gồm:
A. Vốn điều lệ; quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; quỹ dự phòng tài chính; quỹ phát triển nghiệp vụ.
B. Vốn điều lệ; quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; quỹ dự phòng tài chính.
C. Vốn điều lệ; quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; quỹ dự phòng tài chính; quỹ phát triển nghiệp vụ; lợi nhuận không chia, giấy tờ có giá có khả năng chuyển đổi thành cổ phần
D. Vốn cổ phần thường, vốn cổ phần ưu đãi.
NHTM cần đa dạng hóa các hình thức huy động vốn vì đa dạng hóa các hình thức huy động vốn giúp ngân hàng:
A. Tăng quy mô vốn.
B. Giảm số lượng nhân viên
C. Giảm lượng khách hàng
D. Giảm số lượng chi nhánh.
Tại thị trường New York ngày 1/4/N, có yết các tỷ giá như sau: EUR/SGD = 1,7140/90. GBP/SGD = 2,1345/95. Ngân hàng sẽ MUA 1EUR của khách hàng với giá bao nhiêu GBP?
A. 0,8053
B. 0,8223
C. 0,7229
D. 0,8011
Công ty A mua quyền chọn mua của ngân hàng B một lượng ngoại tệ là 100.000 USD, theo giá thỏa thuận 1USD = 23.000 VND, thời hạn là 3 tháng, giá quyền chọn là 300 VND cho 1 USD. Vào thời điểm 3 tháng sau, tỉ giá trên thị trường như thế nào thì công ty A nên thực hiện quyền chọn mua:
A. 1USD = 22.900 VND
B. 1USD = 23.250 VND
C. 1USD = 22 020 VND
D. 1USD = 22.100 VND
Cho tỷ giá giao ngay: USD/HKD = 7,7501 – 7,7507
Khách hàng mua 1.000 USD thì phải trả cho ngân hàng bao nhiệu HKD?
A. 7750,1
B. 7750,5
C. 7750,4
D. 7750,7
Bạn hãy chọn câu nào sau đây nêu đầy đủ các công cụ của thị trường tài chính phái sinh?
A. Hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng hoán đổi; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn.
B. Các hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng hoán đổi.
C. Hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng hoán đổi; hợp đồng tương lai.
D. Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng giao ngay.
Phương thức thanh toán chuyển tiền Quốc tế gồm:
A. Chuyển tiền trả trước và chuyển tiền trả sau.
B. Chuyển tiền trực tiếp và chuyển tiền gián tiếp.
C. Chuyển tiền song song.
D. Chuyển tiền gối đầu.
Khi thanh toán bằng ủy nhiệm chi do khách hàng nộp vào ngân hàng, nhân viên thanh toán cần chú ý sự cố:
A. Bên thụ hưởng không đủ số dư trên tài khoản tại ngân hàng.
B. Bên chi trả không có tài khoản tại ngân hàng.
C. Bên chi trả không đủ số dư trên tài khoản tại ngân hàng.
D. Bên thụ hưởng không có tài khoản tại ngân hàng.
Hối phiếu trơn là:
A. Hối phiếu không kèm chứng từ
B. Hối phiếu kèm theo chứng từ
C. Hối phiếu kèm theo chứng từ trong trường hợp hối phiếu trả tiền ngay
D. Hối phiếu kèm chứng từ nhưng chứng từ được gửi sau
Phương thức thanh toán nào có lợi cho người bán?
A. Nhờ thu kèm chứng từ
B. Ủy nhiệm thu
C. Ủy nhiệm chi
D. Chuyển tiền trả trước
Ngày 10/10/N, G.E quyết định mua 1 hợp đồng AUD tháng 3 trị giá 100.000 AUD với tỷ giá 1 AUD = 0,7550 USD. Số tiền ký quỹ là 1400 USD. Mức ký quỹ duy trì cho giao dịch là 1200 USD. Cuối ngày 10/10 giá AUD tháng 3 giảm 25 điểm thì:
A. GE bị lỗ 2500USD
B. G.E được lời 2500 USD
C. G.E được lời 250 USD
D. GE bị lỗ 250 USD
Trong các giao dịch sau, giao dịch nào là giao dịch phái sinh?
A. Forward
B. ASK/BID
C. Acbit
D. Spot