Ngày 04/01 công ty B mua một hợp đồng tương lai trị giá 125.000 EUR với tỷ giá thỏa thuận là 1,2185 USD/EUR. Giả sử rằng phòng giao hoán yêu cầu các công ty tham gia phải duy trì một mức ký quỹ lần đầu 1.755 USD và duy trì ở mức tối thiểu 1.300 USD. Đến cuối ngày 07/01, tỷ giá trên thị trường EUR/USD = 1,2180. Xác định số dư trên tài khoản ký quỹ, biết rằng công ty không nộp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ?
A. 1.678,84 USD
B. 1.678,88 USD
C. 1.817,5 USD
D. 1.692,5 USD
Công ty A và B cùng tại Việt Nam, ký kết hợp đồng mua bán với tổng trị giá hợp đồng 2 tỷ đồng, trong đó Công ty A bán cho Công ty B một lô hàng theo thỏa thuận và công ty B thanh toán sau khi nhận hàng. Giả sử bạn là nhân viên Công ty A, bạn chọn phương thức thanh toán qua ngân hàng nào là có lợi cho Công ty mình?
A. Nhờ thu kèm chứng từ
B. Ủy nhiệm chi
C. Ủy nhiệm thu
D. Chuyển tiền trả trước
Thư tín dụng L/C là một bản cam kết trả tiền do:
A. NH phát hành (NH mở L/C) mở theo chỉ thị của người nhập khẩu (người yêu cầu mở L/C), để trả một số tiền nhất định cho người xuất khẩu (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải thực hiện đầy đủ những quy định trong L/C.
B. NH phát hành (NH mở L/C) mở theo chỉ thị của người xuất khẩu (người yêu cầu mở L/C), để trả một số tiền nhất định cho người nhập khẩu (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải thực hiện đầy đủ những quy định trong L/C.
C. NH phát hành (NH mở L/C) mở theo chỉ thị của người xuất khẩu (người yêu cầu mở L/C), để trả một số tiền nhất định cho người xuất khẩu (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải thực hiện đầy đủ những quy định trong L/C.
D. Khách hàng phát hành mở theo chỉ thị của người NK (người yêu cầu mở L/C), để trả một số tiền nhất định cho người xuất khẩu (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải thực hiện đầy đủ những quy định trong L/C.
Trong phương thức thanh toán nhờ thu D/A:
A. Chứng từ được giao cho người mua khi người mua thanh toán tiền.
B. Chứng từ được giao cho người mua khi ngân hàng thu hộ ký bảo lãnh hối phiếu.
C. Chứng từ được giao cho người mua khi ngân hàng thu hộ ký chấp nhận hối phiếu.
D. Chứng từ được giao cho người mua khi người mua ký chấp nhận hối phiếu.
Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó:
A. Người mua hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho KH ủy thác cho NH của mình thu hộ số tiền ở người bán trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra.
B. Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho KH ủy thác cho NH của mình thu hộ số tiền ở người bán trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra.
C. Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho KH ủy thác cho NH của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra.
D. Người mua hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho KH ủy thác cho NH của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra.
Phương thức nhờ thu gồm:
A. Nhờ thu trơn, Nhờ thu kèm chứng từ: chấp nhận đổi lấy chứng từ.
B. Ủy nhiệm thu kèm chứng từ, Nhờ thu kèm chứng từ: chấp nhận đổi lấy chứng từ.
C. Nhờ thu kèm chứng từ: chấp nhận đổi lấy chứng từ, Nhờ thu trơn, Ủy nhiệm thu kèm chứng từ.
D. Nhờ thu trơn, Nhờ thu kèm chứng từ: thanh toán đổi lấy chứng từ, Nhờ thu kèm chứng từ: chấp nhận đổi lấy chứng từ.
D/A là phương thức thanh toán:
A. Nhờ thu trơn
B. Nhờ thu thanh toán đổi lấy chứng từ (nhờ thu trả ngay)
C. Tín dụng chứng từ
D. Nhờ thu chấp nhận đổi lấy chứng từ (nhờ thu trả chậm)
Phát biểu nào dưới đây là phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM đối với công chúng nói chung?
A. Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho công chúng thêm một kênh phân phối và tiêu dùng.
B. Nghiệp vụ HĐV cung cấp cho KH có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặt biệt là dịch vụ thanh toán qua NH và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho SX, KD hoặc cần tiền cho tiêu dùng.
C. Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho công chúng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai.
D. Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích luỹ vốn tạm thời nhàn rỗi.
Vốn dài hạn là loại vốn có thời gian huy động:
A. Dưới 6 tháng.
B. Trên 5 năm
C. Trên 1 năm
D. Dưới 12 tháng.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của vốn huy động của NHTM?
A. Không ổn định
B. Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM.
C. Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM.
D. Đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức.
Ông Lê dự định gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại NHTM Y số tiền 30 triệu đồng. Lãi suất Ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này là 7,2%/ năm. Bạn hãy cho biết ông Lê sẽ nhận được số tiền cả gốc và lãi là bao nhiêu, nếu Ngân hàng chỉ tính lãi khi đáo hạn.
A. 30.539.333 đồng
B. 30.540.000 đồng
C. 30.540.246 đồng
D. 30.500.000 đồng
Cho tỷ giá: GBP/USD = 1,6254/1,6260
Khách hàng mua 500 GBP, khách hàng trả cho ngân hàng bao nhiệu USD
A. 307,6166
B. 813
C. 812,7
D. 307,5031
Phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán Quốc tế:
A. Do bên nhập khẩu mở L/C tại NH bên nước xuất khẩu.
B. Do bên xuất khẩu mở L/C tại NH bên nước xuất khẩu.
C. Do bên nhập khẩu mở L/C tại NH bên nước nhập khẩu.
D. Do bên xuất khẩu mở L/C tại NH bên nước nhập khẩu.
Thanh toán ủy nhiệm chi được minh họa như sau:
A. Bên chi trả lập hợp đồng mua ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng phục vụ bên chi trả.
B. Bên chi trả nộp tiền vào ngân hàng bên chi trả.
C. Ngân hàng phục vụ bên chi trả kiểm tra uỷ nhiệm chi, trích tiền trên tài khoản của bên chi trả để thanh toán cho bên thụ hưởng.
D. Bên chi trả lập hồ sơ đã nhận được hàng gửi đến ngân hàng phục vụ bên chi trả.
Cho tỷ giá:
USD/VND = 21.990 – 21.992
EUR/VND = 25.393 – 25.491
Tính tỷ giá: EUR/ USD?
A. 1.1546 – 1.1592
B. 1.1600 – 1.1592
C. 1.1546 – 1.1529
D. 1.1564 – 1.1592
Công ty Hutes trả cổ tức năm N là 1200 đồng. Tốc độ tăng trưởng cổ tức 0%/năm. Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông là 12%. Định giá cổ phiếu Hutes
A. 11000
B. 9000
C. 12000
D. 10000
Chức năng của NHTM là?
A. Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền.
B. Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, phát hành tiền.
C. Trung gian tín dụng, phát hành tiền, tạo tiền.
D. Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán.
Tại sao NHNN lại phải quy định tỷ lệ dự trữ và bảo đảm an toàn đối với NHTM?
A. Để đo lường hiệu quả hoạt động của NHTM.
B. Đảm bảo khả năng thanh toán của NHTM.
C. Để tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
D. Để tăng lợi tức cho cổ đông.
Dịch vụ hiện đại của ngân hàng thương mại là:
A. Cho vay
B. Nhận tiền gửi
C. Đổi tiền
D. Thanh toán thẻ