Việc bên đi vay dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm việc vay vốn đối bên cho vay và chuyển giao tài sản đó cho bên cho vay là hình thức nào sau đây?
A. Cầm cố
B. Thế chấp
C. Chiết khấu
D. Bảo lãnh
Ngày 20/2/2017 công ty X xin chiết khấu hối phiếu số 1235 trị giá 250.000 USD phát hành ngày 10/1/2017, đến hạn thanh toán ngày 10/7/2017. Lãi suất chiết khấu 7.3%/ năm, hoa hồng phí 0.5% mệnh giá. Số tiền khách hàng nhận được là?
A. 241.750 USD
B. 240.750 USD
C. 241.550 USD
D. 240.950 USD
Công ty cho thuê tài chính cho thuê một thiết bị có các điều kiện như sau:
- Giá trị tài sản: 1000 triệu đồng. Thời hạn thuê: 5 năm, Lãi suất thuê: 12%/năm
Tính tiền thuê thanh toán (cả gốc và lãi) đều ở cuối mỗi năm.
A. 277.41 triệu đồng
B. 278.41 triệu đồng
C. 280.41 triệu đồng
D. 279.41 triệu đồng
Lãi suất cho vay được cấu thành bởi các yếu tố:
A. Chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, chi phí thanh khoản, chi phí vốn chủ sở hữu.
B. Chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản, chi phí vốn chủ sở hữu.
C. Chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản, chi phí vốn chủ sở hữu.
D. Chi phí huy động vốn, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản, chi phí vốn chủ sở hữu.
Ngày 20/2/2017 công ty X xin chiết khấu hối phiếu số 1235 trị giá 250.000 USD phát hành ngày 10/1/2017, đến hạn thanh toán ngày 10/7/2017. Lãi suất chiết khấu 6.25%/ năm, hoa hồng phí 0.5% mệnh giá. Số ngày chiết khấu là?
A. 160 ngày
B. 150 ngày
C. 140 ngày
D. 145 ngày
Quy trình tín dụng là:
A. Bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi NH quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng
B. Bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi NH quyết định cho vay.
C. Bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi giải ngân cho khách hàng cho đến khi thanh lý hợp đồng tín dụng
D. Bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi NH quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.
Tại Việt Nam, theo quy định của NHNN, các NHTM cho vay và thu nợ, trong đó đồng tiền trả nợ là
A. Đồng USD
B. Đồng tiền cho vay của khoản vay.
C. Đồng VND hoặc USD
D. Đồng VND
Vì sao khi xem xét, quyết định cho vay TCTD lại quy định khách hàng vay phải có tối thiểu 10% vốn tự có (đối với ngắn hạn) và 20% (đối với trung, dài hạn) tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh?
A. Để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
B. Để tăng lợi nhuận của dự án, phương án sản xuất kinh doanh.
C. Tăng cường trách nhiệm của người vay.
D. Để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng, gắn và tăng cường trách nhiệm của người vay.
Công ty An Pha vay vốn tại Ngân hàng X một số tiền từ ngày 20/04 đến ngày 15/07 với lãi suất 18% năm. Đến hạn Công ty đã trả cả vốn gốc và lãi tiền vay là 312.723.288 đồng. Số tiền gốc Cty An Pha đã vay là:
A. 290.000.000 đồng
B. 295.000.000 đồng
C. 305.000.000 đồng
D. 300.000.000 đồng
Ngân hàng bán lẻ là ngân hàng
A. Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân
B. Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
C. Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng lớn
D. Cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tiền giấy:
A. gắn liền với lịch sử sự ra đời và phát triển của hệ thống NHTM
B. do các NHTM phát hành và được NHTW đảm bảo về giá trị
C. do các NHTM phát hành và chính phủ đảm bảo về giá trị
D. ra đời khi có sự xuất hiện của NHTW và do NHTW phát hành
Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm:
A. Giảm phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
B. Giảm mức cung tiền của nền kinh tế.
C. Tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
D. Không thay đổi mức cung tiền của nền kinh tế.
Tài sản ngân hàng sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần:
A. Tiền mặt, vàng, chứng khoán, cho vay
B. Tiền mặt, cho vay, vàng, chứng khoán
C. Tiền mặt, chứng khoán, cho vay, vàng
D. Tiền mặt, vàng, cho vay, chứng khoán
Chức năng tạo phương tiện thanh toán:
A. không thể thực hiện được nếu không có sự tham gia của NHTW
B. chỉ thực hiện được khi có sự tham gia của NHTW
C. có thể thực hiện được chỉ với 1 NHTM trong nền kinh tế
D. không thể thực hiện được nếu chỉ có 1 NHTM trong nền kinh tế
Nghiệp vụ nào sau đây không được coi là nghiệp vụ hiện đại của NHTM?
A. Nghiệp vụ thẻ thanh toán.
B. Nghiệp vụ cho vay bằng tiền mặt.
C. Nghiệp vụ hoán đổi lãi suất và tỷ giá hối đoái.
D. Nghiệp vụ hợp đồng tương lai.
Tiền dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thương mại gửi ở NHNN Việt Nam hiện nay?
A. Để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng.
B. Để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng Và thực thi chính sách tiền tệ.
C. Phụ thuộc vào quy mô cho vay của ngân hàng thương mại.
D. Thực thi chính sách tiền tệ.
Chức năng của NHTM là?
A. Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền.
B. Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, phát hành tiền.
C. Trung gian tín dụng, phát hành tiền, tạo tiền.
D. Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán.
Tại sao NHNN lại phải quy định tỷ lệ dự trữ và bảo đảm an toàn đối với NHTM?
A. Để đo lường hiệu quả hoạt động của NHTM.
B. Đảm bảo khả năng thanh toán của NHTM.
C. Để tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
D. Để tăng lợi tức cho cổ đông.
Dịch vụ hiện đại của ngân hàng thương mại là:
A. Cho vay
B. Nhận tiền gửi
C. Đổi tiền
D. Thanh toán thẻ