Quy trình tín dụng là:
A. Bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi NH quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng
B. Bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi NH quyết định cho vay.
C. Bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi giải ngân cho khách hàng cho đến khi thanh lý hợp đồng tín dụng
D. Bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi NH quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.
Tại Việt Nam, theo quy định của NHNN, các NHTM cho vay và thu nợ, trong đó đồng tiền trả nợ là
A. Đồng USD
B. Đồng tiền cho vay của khoản vay.
C. Đồng VND hoặc USD
D. Đồng VND
Vì sao khi xem xét, quyết định cho vay TCTD lại quy định khách hàng vay phải có tối thiểu 10% vốn tự có (đối với ngắn hạn) và 20% (đối với trung, dài hạn) tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh?
A. Để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
B. Để tăng lợi nhuận của dự án, phương án sản xuất kinh doanh.
C. Tăng cường trách nhiệm của người vay.
D. Để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng, gắn và tăng cường trách nhiệm của người vay.
Công ty An Pha vay vốn tại Ngân hàng X một số tiền từ ngày 20/04 đến ngày 15/07 với lãi suất 18% năm. Đến hạn Công ty đã trả cả vốn gốc và lãi tiền vay là 312.723.288 đồng. Số tiền gốc Cty An Pha đã vay là:
A. 290.000.000 đồng
B. 295.000.000 đồng
C. 305.000.000 đồng
D. 300.000.000 đồng
Ngân hàng bán lẻ là ngân hàng
A. Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân
B. Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
C. Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng lớn
D. Cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tiền giấy:
A. gắn liền với lịch sử sự ra đời và phát triển của hệ thống NHTM
B. do các NHTM phát hành và được NHTW đảm bảo về giá trị
C. do các NHTM phát hành và chính phủ đảm bảo về giá trị
D. ra đời khi có sự xuất hiện của NHTW và do NHTW phát hành
Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm:
A. Giảm phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
B. Giảm mức cung tiền của nền kinh tế.
C. Tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
D. Không thay đổi mức cung tiền của nền kinh tế.
Tài sản ngân hàng sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần:
A. Tiền mặt, vàng, chứng khoán, cho vay
B. Tiền mặt, cho vay, vàng, chứng khoán
C. Tiền mặt, chứng khoán, cho vay, vàng
D. Tiền mặt, vàng, cho vay, chứng khoán
Chức năng tạo phương tiện thanh toán:
A. không thể thực hiện được nếu không có sự tham gia của NHTW
B. chỉ thực hiện được khi có sự tham gia của NHTW
C. có thể thực hiện được chỉ với 1 NHTM trong nền kinh tế
D. không thể thực hiện được nếu chỉ có 1 NHTM trong nền kinh tế
Nghiệp vụ nào sau đây không được coi là nghiệp vụ hiện đại của NHTM?
A. Nghiệp vụ thẻ thanh toán.
B. Nghiệp vụ cho vay bằng tiền mặt.
C. Nghiệp vụ hoán đổi lãi suất và tỷ giá hối đoái.
D. Nghiệp vụ hợp đồng tương lai.
Tiền dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thương mại gửi ở NHNN Việt Nam hiện nay?
A. Để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng.
B. Để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng Và thực thi chính sách tiền tệ.
C. Phụ thuộc vào quy mô cho vay của ngân hàng thương mại.
D. Thực thi chính sách tiền tệ.
Chức năng của NHTM là?
A. Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền.
B. Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, phát hành tiền.
C. Trung gian tín dụng, phát hành tiền, tạo tiền.
D. Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán.
Tại sao NHNN lại phải quy định tỷ lệ dự trữ và bảo đảm an toàn đối với NHTM?
A. Để đo lường hiệu quả hoạt động của NHTM.
B. Đảm bảo khả năng thanh toán của NHTM.
C. Để tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
D. Để tăng lợi tức cho cổ đông.
Dịch vụ hiện đại của ngân hàng thương mại là:
A. Cho vay
B. Nhận tiền gửi
C. Đổi tiền
D. Thanh toán thẻ
Phát biểu nào dưới đây không phải là đặc điểm của vốn chủ sở hữu của NHTM?
A. Vốn chủ sở hữu cung cấp nguồn lực cho NHTM hoạt động trong thời gian mới bắt đầu hoạt động, là thời gian mà NHTM chưa nhận được tiền gửi từ khách hàng, giúp ngân hàng chống đỡ khi rủi ro phát sinh.
B. Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt động của ngân hàng, có thể sử dụng với kỳ hạn dài mà không phải hoàn trả nên nó chính là nền tảng cho sự tăng trưởng của ngân hàng.
C. Vốn chủ sở hữu quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, nó còn là yếu tố để các cơ quan quản lý dựa vào để xác định các tỷ lệ an toàn trong kinh doanh ngân hàng (giới hạn huy động vốn, giới hạn cho vay, giới hạn đầu tư vào TSCĐ…).
D. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh (thông thường từ 50% đến 60%)
Tình hình huy động vốn của 1 NHTM trong tháng 9/N như sau (Đơn vị: 1.000 đ):
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức là 117.000.000, trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 27.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 30.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 137.000.000 Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 70.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 36.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 31.000.000
- Tiền thu được từ việc phát hành chứng chỉ tiền gửi 77.000.000
- Tiền gửi kho bạc 140.000.000
Dự trữ thực tế của NHTM: 23.000.000
Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 9 năm N là?
A. 13.350.000
B. 2.500.000
C. 9.100.000
D. 16.000.000
Khi thanh toán bằng ủy nhiệm chi do khách hàng nộp vào ngân hàng, nhân viên thanh toán cần chú ý sự cố:
A. Bên thụ hưởng không đủ số dư trên tài khoản tại ngân hàng.
B. Bên chi trả không có tài khoản tại ngân hàng.
C. Bên chi trả không đủ số dư trên tài khoản tại ngân hàng.
D. Bên thụ hưởng không có tài khoản tại ngân hàng.
Phương thức thanh toán nào có lợi cho người bán?
A. Nhờ thu kèm chứng từ
B. Ủy nhiệm thu
C. Ủy nhiệm chi
D. Chuyển tiền trả trước
Công ty Hutes trả cổ tức năm N là 1200 đồng. Dự kiến tốc độ tăng trưởng cổ tức là 5%/năm trong tương lai. Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông là 12%. Định giá cổ phiếu Hutes
A. 11040,2
B. 11250,5
C. 11450,3
D. 11052,6