Công ty Hutes trả cổ tức năm N là 1200 đồng. Tốc độ tăng trưởng cổ tức 0%/năm. Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông là 12%. Định giá cổ phiếu Hutes
A. 11000
B. 9000
C. 12000
D. 10000
Phát biểu nào dưới đây là phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM đối với công chúng nói chung?
A. Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho công chúng thêm một kênh phân phối và tiêu dùng.
B. Nghiệp vụ HĐV cung cấp cho KH có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặt biệt là dịch vụ thanh toán qua NH và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho SX, KD hoặc cần tiền cho tiêu dùng.
C. Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho công chúng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai.
D. Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích luỹ vốn tạm thời nhàn rỗi.
Phương thức nhờ thu gồm:
A. Nhờ thu trơn, Nhờ thu kèm chứng từ: chấp nhận đổi lấy chứng từ.
B. Ủy nhiệm thu kèm chứng từ, Nhờ thu kèm chứng từ: chấp nhận đổi lấy chứng từ.
C. Nhờ thu kèm chứng từ: chấp nhận đổi lấy chứng từ, Nhờ thu trơn, Ủy nhiệm thu kèm chứng từ.
D. Nhờ thu trơn, Nhờ thu kèm chứng từ: thanh toán đổi lấy chứng từ, Nhờ thu kèm chứng từ: chấp nhận đổi lấy chứng từ.
Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó:
A. Người mua hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho KH ủy thác cho NH của mình thu hộ số tiền ở người bán trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra.
B. Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho KH ủy thác cho NH của mình thu hộ số tiền ở người bán trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra.
C. Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho KH ủy thác cho NH của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra.
D. Người mua hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho KH ủy thác cho NH của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra.
Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:
Tổng vốn đầu tư: 6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 600 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 100 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Hạn mức cho vay của NH là:
A. 3 năm
B. 2,5 năm
C. 2 năm
D. 3,5 năm
Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:
Tổng vốn đầu tư: 6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 900 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 125 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Thời hạn cho vay của NH là:
A. 3000 triệu
B. 3500 triệu
C. 3300 triệu
D. 3100 triệu
Bảo hiểm tiền gửi làm chi phí huy động vốn của NHTM
A. Tăng lên.
B. Tăng gấp đôi.
C. Giảm xuống.
D. Không đổi
Vốn ngắn hạn là loại vốn có thời gian huy động:
A. Trên 12 tháng.
B. Trên 18 tháng.
C. Dưới 12 tháng.
D. Dưới 6 tháng.
Phương tiện thanh toán nào được tiến hành trên cơ sở các chứng từ hoá đơn do người bán lập và chuyển đến ngân hàng để yêu cầu thu hộ tiền từ người mua về hàng hoá đã giao, dịch vụ cung ứng phù hợp với những điều kiện thanh toán đã ghi trong hợp đồng kinh tế?
A. Séc
B. UNC
C. Thẻ ngân hàng
D. UNT
Về cơ bản, NHTM có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gửi nào?
A. Tiền gửi VND và tiền gửi USD.
B. Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.
C. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn.
D. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm.
Trong cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (Credit Card), khách hàng được:
A. Chi tiêu trong phạm vi số dư trong tài khoản thẻ do NH cung cấp
B. Chi tiêu tùy ý
C. Chi tiêu vượt phạm vi hạn mức tín dụng của thẻ do ngân hàng phát hành.
D. Chi tiêu trong phạm vi hạn mức tín dụng của thẻ do NH cung cấp.
Tình hình huy động vốn của một tổ chức tín dụng trong tháng 6 năm N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ).
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức: 100.000.000 trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 20.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 30.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 150.000.000 trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 55.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 60.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 35.000.000
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 60.000.000
- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 95.000.000.
Dự trữ thực tế của NhTM: 12.000.000
Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. NHTM thừa thay thiếu dự trữ?
A. 1.200.000
B. 1.680.000
C. 1.640.000
D. 1.600.000
Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?
A. Vì phát hành giấy tờ có giá có nhiều kỳ hạn hơn so với hình thức huy động bằng tiền gửi.
B. Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi.
C. Vì phát hành giấy tờ có giá dễ huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi.
D. Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng, do đó, cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ.
Dự trữ bắt buộc làm chi phí huy động vốn của NHTM
A. Giảm xuống.
B. Tăng gấp đôi.
C. Không đổi
D. Tăng lên.
Mối quan hệ giữa giá trái phiếu và tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là?
A. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu tăng, giá trái phiếu giảm.
B. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu tăng, giá trái phiếu tăng.
C. Không có mối liên hệ
D. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu giảm, giá trái phiếu giảm.
Phương thức cho vay giữa NH với khách hàng theo đó xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định thoả thuận trong hợp đồng tín dụng là phương thức:
A. Cho thuê tài chính
B. Cho vay theo hạn mức tín dụng
C. Chiết khấu
D. Thấu chi
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là một phương thức cho vay mà giữa NHTM và khách hàng:
A. Có mức dư nợ bình quân được duy trì trong thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
B. Có mức dư nợ kế hoạch được xác định trong 1 năm.
C. Xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
D. Có mức dư nợ do NHNN và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Thanh toán ủy nhiệm chi được minh họa như sau:
A. Ngân hàng bên chi trả ghi có vào tài khoản của bên thụ hưởng, báo nợ cho bên thụ hưởng.
B. Ngân hàng bên chi trả báo nợ cho bên chi trả.
C. Ngân hàng bên chi trả ghi nợ vào tài khoản của bên thụ hưởng, báo có cho bên thụ hưởng.
D. Ngân hàng bên chi trả ghi nợ vào tài khoản của bên thụ hưởng, báo nợ cho bên thụ hưởng.
Không cần tính toán, giá trái phiếu thay đổi như thế nào so với mệnh giá nếu như tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư cao hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu?
A. Giá trái phiếu lớn hơn mệnh giá.
B. Giá trái phiếu bằng mệnh giá.
C. Giá trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá.
D. Giá trái phiếu có thể bằng mệnh giá, lớn hơn, hoặc nhỏ hơn mệnh giá.