Thông tin về DN xin vay vốn lưu động như sau: TSLĐ ngày 1/7: 2450, ngày 30/9: 2550. Vốn lưu động tham gia vào kế hoạch kinh doanh bao gồm vốn tự có: 700 triệu, công ty huy động thêm bên ngoài 100 triệu. Sản lượng tiêu thụ 5000 sản phẩm. Giá bán 1,6 triệu/sản phẩm. Giá vốn 1,312 triệu. Nhu cầu vốn lưu động của DN là?
Để chuẩn bị cho kế hoạch vay vốn quý II/N, NH X đã nhận được hồ sơ vay vốn từ công ty ICI. NH xác định nhu cầu vay của DN là 600 triệu. DN sử dụng tài sản đảm bảo trị giá 1.050 triệu. Mức cho vay theo tài sản đảm bảo của NH là 60%. Mức cho vay là?
Không cần tính toán, giá trái phiếu thay đổi như thế nào so với mệnh giá nếu như tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư cao hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu?
A. Giá trái phiếu lớn hơn mệnh giá.
B. Giá trái phiếu bằng mệnh giá.
C. Giá trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá.
D. Giá trái phiếu có thể bằng mệnh giá, lớn hơn, hoặc nhỏ hơn mệnh giá.
Vì sao khi xem xét, quyết định cho vay TCTD lại quy định khách hàng vay phải có tối thiểu 10% vốn tự có (đối với ngắn hạn) và 20% (đối với trung, dài hạn) tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh?
A. Tăng cường trách nhiệm của người vay.
B. Để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
C. Để giảm thiểu rủi ro cho NH, gắn và tăng cường trách nhiệm của người vay.
D. Để tăng lợi nhuận của dự án, phương án sản xuất kinh doanh.
Ngân hàng của bạn hiện cung cấp thông tin về giao dịch quyền chọn dựa trên tỷ giá AUD/VND như sau: Tỷ giá giao dịch 17.878, kỳ hạn 3 tháng, phí quyền 20 VND/AUD. Khách hàng mua một quyền chọn mua, vào ngày đến hạn tỷ giá AUD/VND là bao nhiêu thì khách hàng thực hiện quyền chọn và có lãi?
Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán, trong đó theo yêu cầu của:
A. Ngân hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
B. Ngân hàng, khách hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
C. Khách hàng, khách hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
D. Khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
Một khách hàng có gửi tiền tiết kiệm tại NHTM A số tiền 30 tỷ đồng, có nhu cầu cầm cố để vay cũng tại Phòng giao dịch đó số tiền 25 tỷ đồng. Cán bộ tín dụng ra quyết định:
A. Không cho vay.
B. Chuyển hồ sơ khách hàng sang phòng nguồn vốn để phòng nguồn vốn cho vay.
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó:
A. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nhà NK để nhận hàng.
B. Nhà NK ủy thác cho NH trả hộ tiền cho nhà XK không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nhà NK để nhận hàng.
C. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK dựa vào hối phiếu do mình lập ra, chứng từ hàng hóa gửi thẳng cho nhà NK, không gửi cho NH.
D. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK không căn cứ vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi hàng kèm theo.
DONATE
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn