Ngân hàng sẽ xem xét cho vay dự án khi:
A. Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và NPV của dự án cao hơn tỉ suất sinh lời chung của ngành
B. Dự án có NPV nhỏ hơn hoặc bằng 0
C. Dự án có tỉ suất sinh lời cao
D. Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và IRR của chủ đầu tư cao hơn lãi suất cho vay
Phương thức cho vay giữa NH với khách hàng theo đó xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định thoả thuận trong hợp đồng tín dụng là phương thức:
A. Cho thuê tài chính
B. Cho vay theo hạn mức tín dụng
C. Chiết khấu
D. Thấu chi
Hiện tại ông A vừa có một khoản tiền 500 triệu và ông muốn gửi tiết kiệm Ngân hàng để lấy lãi hàng tháng bổ sung thu nhập nhập cùng với lương hưu để chi tiêu hàng tháng. Ông A phân vân không biết nên gửi bằng tiền VND hay USD. Theo bạn ông Tâm nên gửi tiết kiệm bằng loại nào, biết lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 năm, lĩnh lãi hàng tháng của VND là 0,75% /tháng và của USD là 2% /năm. Tỷ giá hiện tại là USD/VND = 21.050 đồng?
A. Nên gửi bằng USD nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND vẫn giữ 21.050
B. Nên gửi bằng VND nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND> 21.911
C. Nên gửi bằng USD nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND> 22.495.
D. Nên gửi bằng VND nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND = 22.911
Có tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 6/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức: 85.000.000 trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 12.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 23.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 151.000.000 trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 55.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 63.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 33.000.000
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 66.000.000
- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 95.000.000
Dự trữ thực tế của NHTM: 15.000.000
Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân .Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 6/N là?
A. 9.360.000
B. 1.360.000
C. 7.800.000
D. 6.320.000
Các khoản mục chứng khoán đầu tư có vai trò:
A. Giảm chi phí trả lãi của NHTM
B. Tăng chi phí kinh doanh của NHTM
C. Tăng tính thanh khoản, đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm rủi ro, tăng lợi nhuận của NHTM.
D. Tăng rủi ro cho NHTM
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó:
A. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nhà NK để nhận hàng.
B. Nhà NK ủy thác cho NH trả hộ tiền cho nhà XK không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nhà NK để nhận hàng.
C. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK dựa vào hối phiếu do mình lập ra, chứng từ hàng hóa gửi thẳng cho nhà NK, không gửi cho NH.
D. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK không căn cứ vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi hàng kèm theo.
Cổ phiếu SAM có cổ tức tăng trưởng ở mức 8,5%/ năm trong dài hạn. Công ty trả cổ tức năm trước 1.600đồng/cổ phần. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 20%. Định giá cổ phiếu.
A. 37.100 đồng
B. 350.030 đồng
C. 40.254 đồng
D. 15.096 đồng
Công ty cho thuê tài chính cho thuê một thiết bị có các điều kiện như sau:
- Giá trị tài sản: 500 triệu đồng. Thời hạn thuê: 5 năm, Lãi suất thuê: 12%/năm
Tính tiền thuê thanh toán (cả gốc và lãi) đều ở cuối mỗi năm.
A. 138,705 triệu đồng
B. 100 triệu đồng
C. 130 triệu đồng
D. 123,84 triệu đồng
Công ty An Pha vay vốn tại Ngân hàng X một số tiền từ ngày 20/04 đến ngày 15/07 với lãi suất 18% năm. Đến hạn Công ty đã trả cả vốn gốc và lãi tiền vay là 208.482.192 đồng. Số tiền gốc Cty An Pha đã vay là:
A. 206.000.000 đồng
B. 200.000.000 đồng
C. 205.000.000 đồng
D. 180.000.000 đồng
Khi đồng Đôla lên giá đi thì đồng tiền Việt Nam (VND) sẽ:
A. Không có mối liên hệ về giá trị giữa 2 đồng tiền này
B. Không ảnh hưởng
C. Giảm giá
D. Lên giá
Hoạt động ngân hàng gồm:
A. Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
B. Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
C. Nhận tiền gửi; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
D. Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng.
Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng Séc, các loại Séc được sử dụng trong thanh toán là:
A. Séc tiền mặt và Séc chuyển khoản.
B. Séc vô danh, Séc chuyển khoản.
C. Séc đích danh và Séc vô danh.
D. Séc chuyển khoản và Séc ký danh.
Đặc điểm của phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ theo điều kiện D/P là:
A. Nhà xuất khẩu không thể giao hàng mà chưa nhận được tiền của nhà nhập khẩu.
B. Nhà xuất khẩu có thể nhận tiền mà chưa giao hàng cho nhà nhập khẩu.
C. Nhà xuất khẩu có thể nhận hàng mà chưa trả tiền cho nhà xuất khẩu.
D. Nhà nhập khẩu không thể nhận hàng mà chưa trả tiền cho nhà xuất khẩu.
Công ty A tại TP.Hà Nội bán cho một Công ty X tại Nhật một lô hàng, tổng trị giá 50.000.000 JPY. Giả sử bạn là nhân viên Công ty ABC, bạn chọn phương thức thanh toán qua ngân hàng nào là có lợi cho Công ty mình?
A. Ủy nhiệm thu
B. Chuyển tiền trả sau
C. Nhờ thu
D. Tín dụng chứng từ
Đặc điểm của phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ theo điều kiện D/A là:
A. Nhà xuất khẩu có thể nhận tiền mà chưa giao hàng cho nhà nhập khẩu.
B. Nhà xuất khẩu có thể nhận hàng mà chưa trả tiền cho nhà xuất khẩu.
C. Nhà xuất khẩu không thể giao hàng mà chưa nhận được tiền của nhà nhập khẩu.
D. Nhà nhập khẩu không thể nhận hàng mà chưa trả tiền cho nhà xuất khẩu.
Theo phương pháp chiết khấu dòng tiền, giá trị của trái phiếu được định giá bằng
A. Giá trị đáo hạn của toàn bộ thu nhập nhận được từ trái phiếu
B. Giá trị tương lai của toàn bộ thu nhập nhận được từ trái phiếu
C. Giá trị thị trường của toàn bộ thu nhập nhận được từ trái phiếu
D. Giá trị hiện tại của toàn bộ thu nhập nhận được từ trái phiếu
NHTM sẽ có tỷ suất lợi nhuận đầu tư thấp hơn lãi suất trái phiếu khi?
A. Mua bằng mệnh giá.
B. Mua thấp hơn hoặc bằng mệnh giá
C. Mua thấp hơn mệnh giá
D. Mua cao hơn mệnh giá
NHTM sẽ có tỷ suất lợi nhuận đầu tư cao hơn lãi suất trái phiếu khi?
A. Mua thấp hơn hoặc bằng mệnh giá
B. Mua thấp hơn mệnh giá
C. Mua bằng mệnh giá.
D. Mua cao hơn mệnh giá
Công thức định giá trái: V= I/ k chỉ áp dụng khi?
A. Trái phiếu trả lãi định kỳ dài hạn
B. Trái phiếu chính phủ
C. Trái phiếu chiết khấu
D. Trái phiếu không có thời hạn