[Unable to find Component]

Ngân hàng thương mại - EG29 (242)

Câu hỏi 674524:

Các NHTM có thể vay và cho vay lẫn nhau thông qua thị trường nào?

A. Thị trường ngoại hối.
B. Thị trường vốn.
C. Thị trường liên ngân hàng
D. Thị trường tài chính.

Câu hỏi 675016:

Vì sao khi xem xét, quyết định cho vay TCTD lại quy định khách hàng vay phải có tối thiểu 10% vốn tự có (đối với ngắn hạn) và 20% (đối với trung, dài hạn) tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh?

A. Để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
B. Để tăng lợi nhuận của dự án, phương án sản xuất kinh doanh.
C. Tăng cường trách nhiệm của người vay.
D. Để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng, gắn và tăng cường trách nhiệm của người vay.

Câu hỏi 675017:

Công ty An Pha vay vốn tại Ngân hàng X một số tiền từ ngày 20/04 đến ngày 15/07 với lãi suất 18% năm. Đến hạn Công ty đã trả cả vốn gốc và lãi tiền vay là 312.723.288 đồng. Số tiền gốc Cty An Pha đã vay là:

A. 290.000.000 đồng
B. 295.000.000 đồng
C. 305.000.000 đồng
D. 300.000.000 đồng

Câu hỏi 675018:

Ngân hàng bán lẻ là ngân hàng

A. Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân
B. Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
C. Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng lớn
D. Cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa

Câu hỏi 675019:

Tiền giấy:

A. gắn liền với lịch sử sự ra đời và phát triển của hệ thống NHTM
B. do các NHTM phát hành và được NHTW đảm bảo về giá trị
C. do các NHTM phát hành và chính phủ đảm bảo về giá trị
D. ra đời khi có sự xuất hiện của NHTW và do NHTW phát hành

Câu hỏi 675020:

Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm:

A. Giảm phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
B. Giảm mức cung tiền của nền kinh tế.
C. Tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
D. Không thay đổi mức cung tiền của nền kinh tế.

Câu hỏi 675021:

Tài sản ngân hàng sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần:

A. Tiền mặt, vàng, chứng khoán, cho vay
B. Tiền mặt, cho vay, vàng, chứng khoán
C. Tiền mặt, chứng khoán, cho vay, vàng
D. Tiền mặt, vàng, cho vay, chứng khoán

Câu hỏi 675022:

Chức năng tạo phương tiện thanh toán:

A. không thể thực hiện được nếu không có sự tham gia của NHTW
B. chỉ thực hiện được khi có sự tham gia của NHTW
C. có thể thực hiện được chỉ với 1 NHTM trong nền kinh tế
D. không thể thực hiện được nếu chỉ có 1 NHTM trong nền kinh tế

Câu hỏi 672697:

Nợ của các tổ chức tín dụng được phân thành bao nhiêu nhóm?

A. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2(nợ cần chú ý), nhóm 3(nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ).
B. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
C. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý).
D. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm3(Nợ dưới tiêu chuẩn).

Câu hỏi 672696:

Mối liên hệ giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động trong NHTM:

A. Lãi suất cho vay bình quân nhỏ hơn lãi suất huy động bình quân.
B. Lãi suất cho vay bình quân lớn hơn lãi suất huy động bình quân.
C. Lãi suất cho vay bình quân bằng lãi suất huy động bình quân.
D. Không có mối liên hệ

Câu hỏi 672695:

Một khách hàng có gửi tiền tiết kiệm tại NHTM A số tiền 30 tỷ đồng, có nhu cầu cầm cố để vay cũng tại Phòng giao dịch đó số tiền 25 tỷ đồng. Cán bộ tín dụng ra quyết định:

A. Không cho vay.
B. Chuyển hồ sơ khách hàng sang phòng nguồn vốn để phòng nguồn vốn cho vay.
C. Thẩm định khách hàng rồi mới ra quyết định.
D. Cho vay ngay mà không cần thẩm định.

Câu hỏi 672694:

Ngày 20/2/2017 công ty X xin chiết khấu hối phiếu số 1235 trị giá 500.000 USD phát hành ngày 10/1/2017, đến hạn thanh toán ngày 10/7/2017. Lãi suất chiết khấu 8%/ năm, hoa hồng phí 0.5% mệnh giá. Số ngày chiết khấu là?

A. 145 ngày
B. 150 ngày
C. 160 ngày
D. 140 ngày

Câu hỏi 672693:

Thông tin về DN xin vay vốn lưu động như sau: TSLĐ ngày 1/7: 2450, ngày 30/9: 2550. Vốn lưu động tham gia vào kế hoạch kinh doanh bao gồm vốn tự có: 700 triệu, công ty huy động thêm bên ngoài 100 triệu. Sản lượng tiêu thụ 5000 sản phẩm. Giá bán 1,6 triệu/ sản phẩm. Giá vốn 1,312 triệu. Vòng quay vốn lưu động của DN là?

A. 3,5 vòng
B. 3,2 vòng
C. 4 vòng
D. 3 vòng

Câu hỏi 672692:

Các khoản mục chứng khoán đầu tư có vai trò:

A. Giảm chi phí trả lãi của NHTM
B. Tăng chi phí kinh doanh của NHTM
C. Tăng tính thanh khoản, đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm rủi ro, tăng lợi nhuận của NHTM.
D. Tăng rủi ro cho NHTM

Câu hỏi 672690:

Có tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 6/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)

- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức: 85.000.000 trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 12.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 23.000.000

- Tiền gửi tiết kiệm 151.000.000 trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 55.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 63.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 33.000.000

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 66.000.000

- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 95.000.000

Dự trữ thực tế của NHTM: 15.000.000

Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân .Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 6/N là?

A. 9.360.000
B. 1.360.000
C. 7.800.000
D. 6.320.000

Câu hỏi 672689:

Hiện tại ông A vừa có một khoản tiền 500 triệu và ông muốn gửi tiết kiệm Ngân hàng để lấy lãi hàng tháng bổ sung thu nhập nhập cùng với lương hưu để chi tiêu hàng tháng. Ông A phân vân không biết nên gửi bằng tiền VND hay USD. Theo bạn ông Tâm nên gửi tiết kiệm bằng loại nào, biết lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 năm, lĩnh lãi hàng tháng của VND là 0,75% /tháng và của USD là 2% /năm. Tỷ giá hiện tại là USD/VND = 21.050 đồng?

A. Nên gửi bằng USD nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND vẫn giữ 21.050
B. Nên gửi bằng VND nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND> 21.911
C. Nên gửi bằng USD nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND> 22.495.
D. Nên gửi bằng VND nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND = 22.911

Câu hỏi 672688:

Cho tỷ giá:

GBP/USD = 1,6254/1,6260

USD/JPY = 104,24/106,35

Tính tỷ giá: GBP/ JPY?

A. 64,13191/65,4059041
B. 64,10824/65,430048
C. 169,4317/172,9251
D. 0,015283/0,01559862

Câu hỏi 672687:

Khoản mục nào dưới đây sẽ thuộc phần Nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng?

A. Các khoản cho vay thế chấp và Các khoản tiền gửi tiết kiệm.
B. Các khoản tiền gửi tiết kiệm.
C. Các khoản cho vay thế chấp.
D. Chứng khoán.

Câu hỏi 672686:

Đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là:

A. Nhà nhập khẩu cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu.
B. Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.
C. Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu.
D. Nhà nhập khẩu cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.

Câu hỏi 672685:

Để tăng vốn chủ sở hữu của NHTM có thể:

A. Vay NHTW
B. Phát hành trái phiếu chuyển đổi
C. Phát hành giấy tờ có giá
D. Tăng cường huy động vốn.
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.