Ngân hàng thương mại - EG29 (242)

Câu hỏi 672686:

Đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là:

A. Nhà nhập khẩu cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu.
B. Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.
C. Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu.
D. Nhà nhập khẩu cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.

Câu hỏi 672687:

Khoản mục nào dưới đây sẽ thuộc phần Nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng?

A. Các khoản cho vay thế chấp và Các khoản tiền gửi tiết kiệm.
B. Các khoản tiền gửi tiết kiệm.
C. Các khoản cho vay thế chấp.
D. Chứng khoán.

Câu hỏi 672688:

Cho tỷ giá:

GBP/USD = 1,6254/1,6260

USD/JPY = 104,24/106,35

Tính tỷ giá: GBP/ JPY?

A. 64,13191/65,4059041
B. 64,10824/65,430048
C. 169,4317/172,9251
D. 0,015283/0,01559862

Câu hỏi 672689:

Hiện tại ông A vừa có một khoản tiền 500 triệu và ông muốn gửi tiết kiệm Ngân hàng để lấy lãi hàng tháng bổ sung thu nhập nhập cùng với lương hưu để chi tiêu hàng tháng. Ông A phân vân không biết nên gửi bằng tiền VND hay USD. Theo bạn ông Tâm nên gửi tiết kiệm bằng loại nào, biết lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 năm, lĩnh lãi hàng tháng của VND là 0,75% /tháng và của USD là 2% /năm. Tỷ giá hiện tại là USD/VND = 21.050 đồng?

A. Nên gửi bằng USD nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND vẫn giữ 21.050
B. Nên gửi bằng VND nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND> 21.911
C. Nên gửi bằng USD nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND> 22.495.
D. Nên gửi bằng VND nếu sau 1 năm tỷ giá USD/VND = 22.911

Câu hỏi 672690:

Có tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 6/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)

- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức: 85.000.000 trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 12.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 23.000.000

- Tiền gửi tiết kiệm 151.000.000 trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 55.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 63.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 33.000.000

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 66.000.000

- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 95.000.000

Dự trữ thực tế của NHTM: 15.000.000

Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân .Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 6/N là?

A. 9.360.000
B. 1.360.000
C. 7.800.000
D. 6.320.000

Câu hỏi 672692:

Các khoản mục chứng khoán đầu tư có vai trò:

A. Giảm chi phí trả lãi của NHTM
B. Tăng chi phí kinh doanh của NHTM
C. Tăng tính thanh khoản, đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm rủi ro, tăng lợi nhuận của NHTM.
D. Tăng rủi ro cho NHTM

Câu hỏi 672693:

Thông tin về DN xin vay vốn lưu động như sau: TSLĐ ngày 1/7: 2450, ngày 30/9: 2550. Vốn lưu động tham gia vào kế hoạch kinh doanh bao gồm vốn tự có: 700 triệu, công ty huy động thêm bên ngoài 100 triệu. Sản lượng tiêu thụ 5000 sản phẩm. Giá bán 1,6 triệu/ sản phẩm. Giá vốn 1,312 triệu. Vòng quay vốn lưu động của DN là?

A. 3,5 vòng
B. 3,2 vòng
C. 4 vòng
D. 3 vòng

Câu hỏi 672694:

Ngày 20/2/2017 công ty X xin chiết khấu hối phiếu số 1235 trị giá 500.000 USD phát hành ngày 10/1/2017, đến hạn thanh toán ngày 10/7/2017. Lãi suất chiết khấu 8%/ năm, hoa hồng phí 0.5% mệnh giá. Số ngày chiết khấu là?

A. 145 ngày
B. 150 ngày
C. 160 ngày
D. 140 ngày

Câu hỏi 672695:

Một khách hàng có gửi tiền tiết kiệm tại NHTM A số tiền 30 tỷ đồng, có nhu cầu cầm cố để vay cũng tại Phòng giao dịch đó số tiền 25 tỷ đồng. Cán bộ tín dụng ra quyết định:

A. Không cho vay.
B. Chuyển hồ sơ khách hàng sang phòng nguồn vốn để phòng nguồn vốn cho vay.
C. Thẩm định khách hàng rồi mới ra quyết định.
D. Cho vay ngay mà không cần thẩm định.

Câu hỏi 672696:

Mối liên hệ giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động trong NHTM:

A. Lãi suất cho vay bình quân nhỏ hơn lãi suất huy động bình quân.
B. Lãi suất cho vay bình quân lớn hơn lãi suất huy động bình quân.
C. Lãi suất cho vay bình quân bằng lãi suất huy động bình quân.
D. Không có mối liên hệ

Câu hỏi 672697:

Nợ của các tổ chức tín dụng được phân thành bao nhiêu nhóm?

A. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2(nợ cần chú ý), nhóm 3(nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ).
B. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
C. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý).
D. Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm3(Nợ dưới tiêu chuẩn).

Câu hỏi 672700:

Chiết khấu là hình thức tín dụng

A. Trung và dài hạn
B. Trung hạn
C. Ngắn hạn
D. Dài hạn

Câu hỏi 672701:

Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:

Tổng vốn đầu tư:  6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 900 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 125 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Thời hạn cho vay của NH là:

A. 3,5 năm
B. 3 năm
C. 2,5 năm
D. 2 năm

Câu hỏi 672702:

Để hạn chế tình trạng nợ xấu, các ngân hàng thương mại cần phải?

A. Không ngừng đổi mới công nghệ và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ nhằm tăng cường khả năng tiếp cận, gần gũi và hỗ trợ khách hàng.
B. Cho vay càng ít càng tốt.
C. Cho vay càng nhiều càng tốt.
D. Tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt quan tâm đến đảm bảo tín dụng.

Câu hỏi 672703:

Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa NHTM và quỹ tín dụng là?

A. NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi quỹ tín dụng không được.
B. NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác còn quỹ tín dụng thì không.
C. NHTM được cho vay trong khi quỹ tín dụng không được cho vay.
D. NHTM có cho vay và huy động vốn trong khi quỹ tín dụng có cho vay nhưng không huy động vốn.

Câu hỏi 672704:

Nghiệp vụ khác biệt giữa ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng là?

A. Tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp.
B. Cho vay
C. Quản lý quỹ đầu tư.
D. Kinh doanh ngoại hối.

Câu hỏi 672705:

Ngân hàng đa năng là ngân hàng:

A. Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng là tổ chức tín dụng
B. Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng lớn
C. Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng nhỏ
D. Cung ứng dịch vụ cho mọi đối tượng khách hàng

Câu hỏi 672706:

Cơ sở pháp lý cao nhất của hoạt động NHTM Việt Nam là gì?

A. Luật Ngân hàng Nhà nước đã sửa đổi bổ sung năm 2003.
B. Quyết định số 488/2000/QĐ-NHNN ngày 27/11/2000 của Thống đốc NHNN.
C. Luật các tổ chức tín dụng đã được bổ sung sửa đổi năm 2010.
D. Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN.

Câu hỏi 674524:

Các NHTM có thể vay và cho vay lẫn nhau thông qua thị trường nào?

A. Thị trường ngoại hối.
B. Thị trường vốn.
C. Thị trường liên ngân hàng
D. Thị trường tài chính.

Câu hỏi 674526:

Ngân hàng thương mại là:

A. loại hình ngân hàng không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác không nhằm mục tiêu lợi nhuận.
B. loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác không nhằm mục tiêu lợi nhuận.
C. loại hình ngân hàng không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
D. loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.