Ngân hàng thương mại - EG29 (242)

Câu hỏi 674527:

Cho tỷ giá:

USD/VND= 17.878 - 17.880

USD/HKD = 7,7501 - 7,7509

Tính tỷ giá: HKD/VND?

A. 138.556 – 138.586
B. 138.570 – 138.571
C. 2.306,7 – 2.307,1
D. 0,000433451 – 0,00043354

Câu hỏi 674528:

Ngân hàng của bạn hiện cung cấp thông tin về giao dịch quyền chọn dựa trên tỷ giá SGD/VND như sau: Giá giao dịch 13.890, phí quyền 20 VND/SGD. Khách hàng mua một quyền chọn bán 100.000SGD, vào ngày đến hạn tỷ giá SGD/VND là 13.850 thì khách hàng sẽ:

A. Có lãi 4.000.000 đồng (đã trừ phí mua quyền chọn).
B. Không thực hiện quyền chọn vì lỗ.
C. Có lãi 2.000.000 đồng (đã trừ phí mua quyền chọn).
D. Thực hiện hợp đồng và số lãi vừa đủ bù đắp phí mua quyền chọn.

Câu hỏi 674530:

Cho tỷ giá giao ngay:

USD/HKD = 7,7501 – 7,7507

Khách hàng mua 2.000 USD thì phải trả cho ngân hàng bao nhiệu HKD?

A. 15.500,2
B. 258,0612
C. 258,0412
D. 15.501,4

Câu hỏi 674531:

Tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 1/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)

- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức 137.000.000. Trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 27.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 50.000.000

- Tiền gửi tiết kiệm 117.000.000 Trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 36.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 31.000.000

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 70.000.000

- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 100.000.000

Giả sử Ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền phải trích dự trữ bắt buộc trong tháng 1/N là?

A. 7.000.000
B. 17.500.000
C. 9.650.000
D. 13.900.000

Câu hỏi 674532:

Với hợp đồng quyền chọn, phí quyền do:

A. Người mua quyền trả
B. Ngân hàng trả
C. Người bán quyền trả.
D. Cả người mua và người bán quyền trả

Câu hỏi 674534:

Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó:

A. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nhà NK để nhận hàng.
B. Nhà NK ủy thác cho NH trả hộ tiền cho nhà XK không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nhà NK để nhận hàng.
C. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK dựa vào hối phiếu do mình lập ra, chứng từ hàng hóa gửi thẳng cho nhà NK, không gửi cho NH.
D. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK không căn cứ vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi hàng kèm theo.

Câu hỏi 674536:

Cổ phiếu SAM có cổ tức tăng trưởng ở mức 8,5%/ năm trong dài hạn. Công ty trả cổ tức năm trước 1.600đồng/cổ phần. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 20%. Định giá cổ phiếu.

A. 37.100 đồng
B. 350.030 đồng
C. 40.254 đồng
D. 15.096 đồng

Câu hỏi 674537:

Theo phương pháp chiết khấu dòng tiền, giá trị của cổ phiếu:

A. Gấp đôi tốc độ tăng trưởng cổ tức
B. Tỷ lệ nghịch với tốc độ tăng trưởng cổ tức
C. Không có mối liên hệ với tốc độ tăng trưởng cổ tức
D. Tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng cổ tức

Câu hỏi 674538:

Trái phiếu có mệnh giá: 100.000 đồng, lãi suất: 8% , thời hạn: 5 năm, trái phiếu trả lãi hàng năm, tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 10%. Giá trái phiếu là:

A. 100.000 đồng
B. 92770 đồng
C. 92760 đồng
D. 92780 đồng

Câu hỏi 674539:

Công ty chứng khoán thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm các hoat động sau:

A. Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán.
B. Môi giới, tự doanh, tư vấn đầu tư chứng khoán.
C. Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành chứng khoán.
D. Môi giới, tư vấn đầu tư chứng khoán.

Câu hỏi 674540:

Trái phiếu có mệnh giá: 100.000 đồng, lãi suất: 10%, thời hạn: 3 năm, trái phiếu trả lãi hàng năm, tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 12%. Giá trái phiếu là:

A. 95.196 đồng.
B. 100.000 đồng
C. 78.739 đồng
D. 96.196 đồng.

Câu hỏi 674541:

Các ngân hàng thương mại cổ phần:

A. Được phép trực tiếp kinh doanh chứng khoán nếu đảm bảo đáp ứng đủ nguồn vốn.
B. Chỉ được phép kinh doanh chứng khoán một cách gián tiếp thông qua việc thành lập các công ty chứng khoán hạch toán độc lập như một công ty con của ngân hàng.
C. Không được phép kinh doanh chứng khoán dưới mọi hình thức.
D. Không được phép trực tiếp kinh doanh chứng khoán nếu không đảm bảo đáp ứng đủ nguồn vốn.

Câu hỏi 674542:

Trái phiếu có mệnh giá: 100.000 đồng, lãi suất: 8,5% , thời hạn: 5 năm, trái phiếu trả lãi hàng năm, tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 12%. Giá trái phiếu là:

A. 30.640 đồng
B. 43.257 đồng
C. 100.000 đồng
D. 87.383 đồng

Câu hỏi 674543:

Dịch vụ quản lý ngân quỹ có vai trò:

A. Tăng gắn kết quan hệ giữa NH và khách hàng
B. Giảm rủi ro tỷ giá
C. Tăng chi phí, tăng khối lượng khách hàng
D. Giảm rủi ro lãi suất

Câu hỏi 674547:

Thông tin về Doanh nghiệp xin vay vốn lưu động như sau: TSLĐ ngày 1/7: 2400, ngày 30/9: 2600. Vốn lưu động tham gia vào kế hoạch kinh doanh bao gồm vốn tự có: 800 triệu, công ty huy động thêm bên ngoài 200 triệu. Sản lượng tiêu thụ 6000 sản phẩm. Giá bán 1,5 triệu đồng/ sản phẩm. Giá vốn 1,2 triệu động. Xác định nhu cầu vay vốn lưu động của Doanh nghiệp là?

A. 1050 triệu
B. 1000 triệu
C. 1100 triệu
D. 1150 triệu

Câu hỏi 674548:

Một khách hàng vay vốn ngắn hạn tại một NH B với một số tiền 1.000.000.000 đồng, lãi suất cho vay 18% năm, thời gian vay từ ngày 31/10 đến ngày 03/01 năm sau. Tổng số lợi tức mà KH phải trả cho NH là?

A. 32.561.644 đồng
B. 33.561.644 đồng
C. 31.561.644 đồng
D. 30.561.644 đồng

Câu hỏi 674549:

Mức cho vay tối đa được căn cứ vào:

A. Chênh lệch giữa tổng nhu cầu vốn của dự án đầu tư, phương án SXKD và vốn tự có, nhân (x) với tỷ lệ % được cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm.
B. Tổng nhu cầu vốn của dự án đầu tư, phương án SXKD, vốn tự có tối thiểu của khách hàng, tỷ lệ % được cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm và nguồn vốn của NHNo nơi cho vay.
C. Chênh lệch giữa tổng nhu cầu vốn của dự án đầu tư, phương án SXKD và vốn tự có tối thiểu, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng.
D. Chênh lệch giữa tổng nhu cầu vốn của dự án đầu tư, phương án SXKD và vốn tự có tối thiểu của khách hàng.

Câu hỏi 674550:

Mối liên hệ giữa lợi nhuận và rủi ro là:

A. Không có mối liên hệ giữa lợi nhuận và rủi ro
B. Rủi ro càng thấp, lợi nhuận càng cao
C. Lợi nhuận càng cao, rủi ro càng thấp
D. Lợi nhuận càng cao , rủi ro càng lớn.

Câu hỏi 674551:

Mục đích của tín dụng ngắn hạn là:

A. Cho vay nóng
B. Cho vay thời vụ
C. Cho vay đầu tư vào tài sản ngắn hạn và nhu cầu thanh khoản.
D. Cho vay bằng ngoại tệ

Câu hỏi 674553:

Nợ của NHTM được chia thành:

A. 5 nhóm
B. 2 nhóm
C. 4 nhóm.
D. 3 nhóm
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.