Nguyên lý Thống kê về kinh tế - EG20 (216)
Một xí nghiệp có 3 phân xưởng, sản xuất 1 loại sản phẩm có số liệu cho trong bảng sau:
Giá thành bình quân 1 sản phẩm cả 3 phân xưởng kỳ báo cáo là:
A. 11,877
B. 11,333
C. 12,667
D. 10,444
Một xí nghiệp có 3 phân xưởng, sản xuất 1 loại sản phẩm có số liệu cho trong bảng sau:
Ảnh hưởng của cả giá thành và sản lượng đến chi phí sản xuất cả 3 phân xưởng kỳ báo cáo so với kỳ gốc là:
A. 10500
B. 19200
C. -9000
D. -8700
Chỉ số chung(tổng hợp) về sản lượng (Iq) theo Paasche được tính:
Nếu trình độ(xác suất) tin cậy như nhau, số đơn vị tổng thể mẫu cần chọn ra phụ thuộc vào:
A. Phạm vi sai số tính ra càng lớn, số đơn vị mẫu cần chọn càng nhiều.
B. Phạm vi sai số tính ra càng nhỏ, số đơn vị mẫu cần chọn càng ít.
C. Chưa thể kết luận được
D. Phạm vi sai số tính ra càng nhỏ, số đơn vị mẫu cần chọn càng nhiều.
Theo tính liên tục, điều tra thống kê gồm:
A. Điều tra toàn bộ và điều tra chuyên đề
B. Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
C. Điều tra toàn bộ và điều tra chọn mẫu
D. Điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên.
Điều tra chọn mẫu là loại điều tra:
A. Toàn bộ
B. Không toàn bộ.
C. Chuyên đề.
D. Trọng điểm.
Căn cứ vào phạm vi tổng thể điều tra, thì điều tra thống kê không bao gồm loại điều tra nào sau đây?
A. Điều tra chọn mẫu
B. Điều tra thường xuyên.
C. Điều tra chuyên đề
D. Điều tra trọng điểm
Tổng điều tra dân số cả nước thuộc loại điều tra nào?
A. Điều tra toàn bộ
B. Điều tra chuyên đề
C. Điều tra thường xuyên.
D. Điều tra trọng điểm
Theo phạm vi điều tra, điều tra thống kê gồm:
A. Điều tra toàn bộ và điều tra chuyên đề
B. Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
C. Điều tra toàn bộ và điều tra chọn mẫu
D. Điều tra chọn mẫu, điều tra trọng điểm và điều tra chuyên đề
Có số liệu về năng xuất lao động của 1 nhóm công nhân như sau: (kg) 12, 14, 21, 15, 18, 16, 25, 14, 16, 28, 14, 8, 7. Trung vị (Me) về năng xuất lao động là (kg):
Số tương đối hoàn thành kế hoạch về một chỉ tiêu nào đó của doanh nghiệp tính ra có kết quả lớn hơn (>) 1 hoặc 100% có thể kết luận doanh nghiệp:
A. Không hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu
B. Chưa thể kết luận được vì thiếu thông tin
C. Hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu
D. Hoàn thành vượt mức kế hoạch chỉ tiêu
Trong một dãy số có n mức độ thì có thể tính được:
A. (n +1) các tốc độ phát triển hàng năm
B. n các tốc độ phát triển hàng năm
C. (n – 1) các tốc độ phát triển hàng năm
D. 2n các tốc độ phát triển hàng năm
Giá trị tuyệt đối ứng với 1% tốc độ tăng (giảm) từng kỳ được xác định bằng cách lấy:
A. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ chia (
Tốc độ tăng (giảm) từng kỳ
B. Mức độ kỳ liền trước nhân (x) 100
C. Mức độ của kỳ liền sau chia (
100
D. Tốc độ tăng (giảm) từng kỳ chia (
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối từng kỳ
Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng
Căn cứ vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân về chi phí quảng cáo. Chi phí quảng cáo tháng 7 dự báo sẽ là
A. 78 triệu đồng
B. 82 triệu đồng
C. 80 triệu đồng
D. 84 triệu đồng
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất định gốc được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm sau trừ (-) Giá trị sản xuất năm trước
B. Giá trị sản xuất năm trước chia (
Giá trị sản xuất năm sau
C. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên
D. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau
Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng
Vậy tốc độ phát triển bình quân về chi phí quảng cáo qua các tháng là
A. 108,8%
B. 105,7%
C. 110,7%
D. 125,1%
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất định gốc được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm sau (
Giá trị sản xuất năm trước, rồi chia cho giá trị sản xuất năm trước
B. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau, rồi trừ giá trị sản xuất năm sau
C. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên, rồi trừ giá trị sản xuất năm đầu tiên
D. Giá trị sản xuất hàng năm (
Giá trị sản xuất năm đầu tiên, rồi chia cho giá trị sản xuất năm đầu tiên
Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng
Biết tốc độ phát triển bình quân về chi phí quảng cáo qua các tháng là 108,8%. Vậy chi phí quảng cáo tháng 7 dự báo sẽ là
A. 73,15 triệu đồng
B. 76,16 triệu đồng
C. 80,16 triệu đồng
D. 82,86 triệu đồng
Doanh nghiệp có doanh thu năm 2019 là 20 tỷ đồng, doanh thu năm 2020 là 24 tỷ đồng. Vậy tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2020 so với 2019 là
A. 20%
B. 4 tỷ đồng
C. 0,2 tỷ
D. 120%
Trong một dãy số có n mức độ thì có thể tính được:
A. n các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
B. (n +1) các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
C. 2n các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
D. (n – 1) các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ