Đối tượng nghiên cứu của thống kê là:
A. Các dữ liệu về mặt định lượng của hiện tượng kinh tế-xã hội.
B. Các dữ liệu về mặt định lượng của hiện tượng kinh tế-xã hội số lớn, trong điều kiện lich sử cụ thể.
C. Các hiện tượng kinh tế-xã hội số lớn, trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
Các tham số nào dưới đây không chịu ảnh hưởng bởi các lượng biến đột xuất?
A. Số trung vị và mốt
B. Mốt và số trung bình cộng
C. Số trung bình cộng và số trung bình nhân
D. Số trung bình cộng và số trung vị
Các phương pháp tiến hành chọn n đơn vị của tổng thể mẫu từ N đơn vị của tổng thể chung:
A. 3 phương pháp
B. 4 phương pháp
C. 5 phương pháp
D. 2 phương pháp
Để giải bài toán tính xác suất tin cậy khi suy rộng tài liệu điều tra chọn mẫu thì phải cho trước:
A. Phạm vi sai số chọn mẫu.
B. Sai số của phép ước lượng.
C. Sai số bình quân chọn mẫu.
Một cuộc điều tra được thực hiện với 300 lao động ở Hà Nội. Nhóm này được gọi là:
A. Tổng thể chung
B. Mẫu
C. Hệ thống
D. Quá trình
Các biện pháp giảm sai số trong điều tra chọn mẫu gồm:
A. Làm tốt công tác chuẩn bị.
B. Tăng kích thước mẫu.
C. Sử dụng phương pháp chọn mẫu thích hợp.
D. Tất cả các phương án đều đúng
Ở bước 2 của quy trình giải 1 bài toán phân tích hồi quy và tương quan, chênh lệch giữa Y và Ŷ được gọi là:
A. Phần tác động của các nhân tố ngẫu nhiên, khách quan.
B. Phần dư (hay sai số của mô hình).
C. Phần tác động của các nhân tố bản chất, tất yếu.
Liên hệ hàm số là liên hệ mà trong đó:
A. Nhân tố gây ra tác động và nhân tố bị tác động phụ thuộc chặt chẽ với nhau về lượng theo 1 tỷ lệ nhất định.
B. Khi hiện tượng này thay đổi về lượng thì có thể, hoặc không thể, gây ra sự thay đổi về lượng của hiện tượng có liên quan.
C. Khi hiện tượng này thay đổi về lượng thì có thể làm cho hiện tượng có liên quan thay đổi theo, nhưng không có ảnh hưởng hoàn toàn quyết định và không theo 1 tỷ lệ nhất định, và phải thông qua quan sát 1 số lớn các đơn vị
Hệ số tương quan tính ra càng gần [-1;1] phản ánh:
A. Giữa X và Y không tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính. Cần tìm 1 dạng liên hệ khác phù hợp hơn.
B. Mối liên hệ giữa X và Y là không chặt chẽ.
C. Mối liên hệ giữa X và Y càng chặt chẽ.
D. Mối liên hệ giữa X và Y là liên hệ hàm số.
Có thể sử dụng hàm xu thế tuyến tính để biểu diễn xu hướng phát triển của hiện tượng qua thời gian khi:
A. Dãy số có các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.
B. Dãy số có các giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau.
C. Dãy số có các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau.
D. Dãy số có các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
Trong nghiên cứu kinh tế, xét theo tính chất, người ta phân biệt:
A. 3 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ tiêu chất lượng, chỉ số chỉ tiêu khối lượng và chỉ số giá trị.
B. 2 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ tiêu chất lượng và chỉ số chỉ tiêu khối lượng (hay số lượng).
C. 2 dạng chỉ số kinh tế chủ yếu là: chỉ số chỉ đơn và chỉ số chỉ tổng hợp.
Chỉ số kế hoạch biểu thị sự so sánh:
A. Mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua những điều kiện không gian khác nhau.
B. Mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu trong kế hoạch, hoặc so sánh mức độ thực tế kỳ nghiên cứu với mức kế hoạch của chỉ tiêu.
C. 2 mức độ của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian.
Chỉ số phát triển biểu thị sự so sánh:
A. Mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua những điều kiện không gian khác nhau.
B. Mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu trong kế hoạch, hoặc so sánh mức độ thực tế kỳ nghiên cứu với mức kế hoạch của chỉ tiêu.
C. 2 mức độ của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian.
Các trường hợp nhận xét chỉ số lượng hàng đơn (iq), gồm có:
A. Nếu iq =100: lượng hàng bán ra không thay đổi qua 2 kỳ và nếu ip > 100: lượng hàng bán ra tăng đều đúng.
B. Nếu iq =100: lượng hàng bán ra không thay đổi qua 2 kỳ.
C. Nếu iq < 100: lượng hàng bán ra tăng.
D. Nếu ip > 100: lượng hàng bán ra tăng.
Chỉ số tổng hợp giá cả (Ip) tính theo phương pháp Paasche dùng quyền số là:
A. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
B. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
Chỉ số tổng hợp giá thành (Iz) tính theo phương pháp Laspeyres dùng quyền số là:
A. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
B. Chi phí sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
Chỉ số tổng hợp giá thành (Iz) tính theo phương pháp Paasche dùng quyền số là:
A. Chi phí sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
B. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
Nhận định: do sự biến động của kết cấu số lượng sản phẩm sản xuất của từng phân xưởng làm cho giá thành bình quân chung toàn doanh nghiệp kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 2 triệu đồng, điều đó có nghĩa là:
Chỉ số tổng hợp lượng hàng (Iq) tính theo phương pháp Laspeyres dùng quyền số là:
A. Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
B. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
Chỉ số tổng hợp lượng hàng Paasche (Iq) tính theo công thức trung bình điều hòa dùng quyền số là:
A. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
B. Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
C. Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.
D. Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ gốc.