Nguyên lý Thống kê về kinh tế - EG20 (216)
Quyền số của chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche có thể là:
A. Doanh thu bán hàng kỳ gốc.
B. Lượng tiêu thụ kỳ gốc hoặc kỳ nghiên cứu.
C. Giá bán kỳ gốc hoặc kỳ nghiên cứu.
D. Doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.
Tỷ suất lãi thuần sau thuế trên doanh thu thuần, bằng (=):
A. Lãi thuần hoạt động kinh doanh, chia cho (
doanh thu thuần hoạt động kinh doanh.
B. Lợi nhuận sau thuế, chia cho (
tổng thu nhập thuần của các hoạt động.
C. Lãi thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, chia cho (
doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
D. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chia cho (
tổng thu nhập thuần của các hỏa động.
Tỷ suất lãi thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trên doanh thu thuần, bằng (=):
A. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chia cho (
tổng thu nhập thuần của các hỏa động.
B. Lãi thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, chia cho (
doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
C. Lãi thuần hoạt động kinh doanh, chia cho (
doanh thu thuần hoạt động kinh doanh.
D. Lợi nhuận sau thuế, chia cho (
tổng thu nhập thuần của các hoạt động.
Tỷ suất EBIT trên vốn cố định, bằng (=):
A. Lợi nhuận trước lãi vay và thuế, chia cho (
vốn cố định bình quân.
B. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chia cho (
vốn cố định bình quân.
C. Lãi thuần hoạt động kinh doanh, chia cho (
vốn cố định bình quân.
Giá trị trung bình cộng giản đơn được tính bằng công thức nào?
A. ∑ x f ∑ f
B. ∑ f ∑ x
C. ∑ x n
D. ∑ x ∑ f
Tính chiều cao trung bình của 10 sinh viên sau?
A. 169,4 cm
B. 164 cm
C. 164,9 cm
D. 167,5 cm
Có số liệu về năng xuất lao động của 1 nhóm công nhân như sau: (kg) 12, 14, 21, 15, 18, 16, 25, 14, 16, 28, 14, 8, 7. Năng xuất lao động trung bình 1 công nhân là (kg)
Sau khi phân tổ thống kê thì:
A. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
B. Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau
C. Giữa các tổ có tính chất như nhau.
D. Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào các tổ khác nhau.
Căn cứ sự nhận biết các đơn vị trong tổng thể thì tổng thể thống kê được chia thành những loại nào?:
A. Tổng thể đồng chất và tổng thể không đồng chất.
B. Tổng thể đồng chất và tổng thể bộ phận
C. Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn
D. Tổng thể chung và tổng thể bộ phận.
Số lượng sản phẩm bán ra của công ty trong 15 ngày liên tiếp như sau: 3, 12, 15, 7, 10, 12, 18, 15, 20, 18, 18, 19, 20, 17, 19. Tính Mốt về số lượng sản phẩm bán ra:
Cho bảng điểm kiểm tra của sinh viên trong lớp
Tính trung bình điểm kiểm tra của sinh viên trong lớp
A. 6,5
B. 7,3
C. 6,29
D. 7,4
Để đánh giá tính chất đại biểu của số trung bình, sử dụng chỉ tiêu sau:
A. Độ lệch tiêu chuẩn
B. Trung vị
C. Mốt
D. Số bình quân cộng
Doanh nghiệp có tài liệu về chi phí quảng cáo (đơn vị:triệu đồng) từ tháng 1 đến tháng 7, biết được hàm xu thế về chi phí quảng cáo theo thời gian từ tháng 1 đến tháng 7 có dạng y= 5,2t + 7,4 (trong đó y: chi phí quảng cáo, t: thời gian). Vậy chi phí quảng cáo tháng 9 là:
A. 56,1 triệu đồng
B. 58 triệu đồng
C. 54,2 triệu đồng
D. 49 triệu đồng
Trong một dãy số có n mức độ thì có thể tính được:
A. n các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
B. (n +1) các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
C. 2n các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
D. (n – 1) các lượng tăng ( giảm) tuyệt đối từng kỳ
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất định gốc được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm sau (
Giá trị sản xuất năm trước, rồi chia cho giá trị sản xuất năm trước
B. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau, rồi trừ giá trị sản xuất năm sau
C. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên, rồi trừ giá trị sản xuất năm đầu tiên
D. Giá trị sản xuất hàng năm (
Giá trị sản xuất năm đầu tiên, rồi chia cho giá trị sản xuất năm đầu tiên
Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng
Vậy tốc độ phát triển bình quân về chi phí quảng cáo qua các tháng là
A. 108,8%
B. 105,7%
C. 110,7%
D. 125,1%
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối giá trị sản xuất định gốc được tính bằng cách lấy:
A. Giá trị sản xuất năm sau trừ (-) Giá trị sản xuất năm trước
B. Giá trị sản xuất năm trước chia (
Giá trị sản xuất năm sau
C. Giá trị sản xuất hàng năm (-) Giá trị sản xuất năm đầu tiên
D. Giá trị sản xuất năm trước trừ (-) Giá trị sản xuất năm sau
Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo qua các tháng
Căn cứ vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân về chi phí quảng cáo. Chi phí quảng cáo tháng 7 dự báo sẽ là
A. 78 triệu đồng
B. 82 triệu đồng
C. 80 triệu đồng
D. 84 triệu đồng
Trong một dãy số có n mức độ thì có thể tính được:
A. (n +1) các tốc độ phát triển hàng năm
B. n các tốc độ phát triển hàng năm
C. (n – 1) các tốc độ phát triển hàng năm
D. 2n các tốc độ phát triển hàng năm
Số tương đối hoàn thành kế hoạch về một chỉ tiêu nào đó của doanh nghiệp tính ra có kết quả lớn hơn (>) 1 hoặc 100% có thể kết luận doanh nghiệp:
A. Không hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu
B. Chưa thể kết luận được vì thiếu thông tin
C. Hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu
D. Hoàn thành vượt mức kế hoạch chỉ tiêu