Tài liệu nào mô tả đặc tính của sản phẩm và kết quả chuyển giao theo giai đoạn dự án:
A. Tài liệu kế hoạch quản lý phạm vi
B. Tài liệu yêu cầu
C. Tài liệu tuyên bố phạm vi
D. Tài liệu kiểm soát các thay đổi phạm vi
Việc khuyến cáo các hành động khắc phục hoặc các hành động phòng ngừa do các yêu cầu thay đổi thuộc hoạt động nào:
A. Kiểm soát phạm vi
B. Kiểm tra phạm vi
C. Cả ba hoạt động trên
D. Kiểm soát chất lượng
Dạng mô tả nào KHÔNG được sử dụng để mô tả tổ chức, vai trò trách nhiệm trong dự án:
A. Dạng sơ đồ phân cấp
B. Dạng ma trận phân tích trách nhiệm
C. Dạng văn bản mô tả
D. Dạng ma trận trách nhiệm
Hoạt động nào KHÔNG thuộc về lĩnh vực quản lý phạm vi?
A. Lập cấu trúc phân chia công việc (WBS)
B. Lập cấu trúc từ điển phạm vi
C. Kiểm tra, kiểm soát phạm vi
D. Lập kế hoạch quản lý phạm vi
Các thành phần chính trong WBS là:
A. Các sản phẩm và mã công việc
B. Các sản phẩm và các công việc
C. Các sản phẩm và cấu trúc phân việc
D. Các công việc và mã các sản phẩm
Một dự án thiết lập các điểm mốc chính (milestone). Cách viết nào sau đây là đúng?
A. Ngày 31/3: Hồ sơ phân tích được hoàn thành
Ngày 16/4: Đặc tả thiết kế tổng thể hoàn thành
B. Ngày 16/4: Đặc tả thiết kế tổng thể hoàn thành
Ngày 27/5: Đặc tả thiết kế chi tiết được hoàn thành
C. Ngày 01/3: Thực hiện phân tích hệ thống
Ngày 02/4: thiết kế hệ thống
D. Ngày 31/3: Hồ sơ phân tích được hoàn thành
Ngày 18/6: Hồ sơ thiết kế được hoàn thành
Sự khác nhau giữa quy trình quản lý dự án CNTT và quy trình quản lý dự án khác là:
A. Dự án CNTT có 6 nhóm quy trình sau quy trình khởi đầu, dự án thường có 5 nhóm quy trình
B. Dự án CNTT có 6 nhóm quy trình, dự án thường có 5 nhóm quy trình
C. Dự án CNTT có 6 nhóm quy trình, dự án thường có 9 nhóm quy trình
D. Không có sự khác biệt. Đây chỉ là cách tiếp cận khác của dự án CNTT. Dự án CNTT vẫn có đủ 5 nhóm quy trình.
Đặc thù riêng của làm phần mềm là:
A. Độ phức tạp lớn và không xác định được thế nào là xong.
B. Dễ bị thay đổi và không xác định được ngày làm “xong”
C. Độ phức tạp tính toán là lớn và sản phẩm thường không nhìn thấy được
D. Khó xác định được mục đích, mục tiêu và kinh phí xây dựng
Các biểu mẫu đưa ra trong dự án có ý nghĩa thế nào?
A. Không nhiều ý nghĩa, chủ yếu là nội dung truyền tải
B. Thống nhất cách trình bày một vấn đề
C. Tăng cường vai trò của công tác quản lý dự án
D. Tiện dụng cho các nhóm, đỡ mất thời gian nghĩ mẫu
Phân tích tác động của yêu cẩu thay đổi lớn, ước lượng nào là quan trọng hơn?
A. Ước lượng thời gian thực hiện yêu cầu thay đổi;
B. Ước lượng lại thời gian bàn giao sản phẩm
C. Tất cả các phương án
D. Ước lượng nỗ lực cần thiết để xử lý các yêu cầu thay đổi;
Các hoạt động thực hiện dự án bao gồm?
A. Lập kế hoạch thực hiện; thực hiện kế hoạch để tạo ra các sản phẩm bàn giao
B. Điều hành và quản lý các hoạt động; tạo ra các sản phẩm bàn giao
C. Điều hành và quản lý các hoạt động; tạo ra các kế hoạch bàn giao sản phẩm
D. Tạo ra các sản phẩm bàn giao; Kiểm định chất lượng của sản phẩm
Khẳng định nào sau đây là KHÔNG đúng?
A. Một sản phẩm nhiều tính năng mạnh mẽ chưa chắc đã được chấp nhận do hoạt động không ổn định
B. Một sản phẩm có nhiều tính năng cao cấp sẽ có chất lượng tốt
C. Một sản phẩm muốn được chấp nhận phải đảm bảo được các yêu cầu của dự án và có chất lượng tốt
D. Một sản phẩm có tính năng hạn chế, chất lượng tốt có thể vẫn phù hợp với yêu cầu dự án
Việc xác định rõ năng lực của thành viên giúp người QLDA:
A. Tăng cường giám sát, đôn đốc để thành viên hoàn thành được công việc
B. Cho phép thành viên đi đào tạo nâng cao năng lực làm việc
C. Cho nghỉ việc ngay do đây không phải là môi trường cho những người năng lực hạn chế
D. Có biện pháp chủ động để đào tạo, tuyển dụng, hoặc thay đổi thời hạn công việc đã giao
Quy trình quản lý phạm vi dùng để xác định và kiểm soát …
A. Những gì được đưa vào và không được đưa vào dự án
B. Những gì được đưa vào và không được thực hiện trong dự án
C. Những gì được thực hiện và không được thực hiện trong dự án
D. Những gì nằm ngoài ranh giới của dự án
Vai trò chủ chốt trong việc xây dựng WBS là của ai?
A. Trưởng nhóm lập kế hoạch
B. Tất cả những người trên
C. Người quản lý dự án (PM)
D. Nhà tài trợ dự án
Quy trình lập kế hoạch tác động chủ yếu đến các lĩnh vực nào trong dự án?
A. Quản lý thời gian, Quản lý chi phí
B. Quản lý phạm vi, Quản lý rủi ro
C. Quản lý thời gian, Quản lý tích hợp.
D. Quản lý chi phí, Quản lý phạm vi
Mục đích của WBS là gì?
A. Cung cấp công cụ cần thiết để xây dựng các KH của dự án; đảm bảo dự án đi đúng tiến độ
B. Cung cấp cách tiếp cận có cấu trúc đối với các công việc của dự án; xác định phạm vi dự án
C. Xác định phạm vi dự án; xác định được lịch trình của dự án
D. Xác định các sản phẩm trung gian cần thiết; đảm bảo chất lượng cho dự án
Các dự án công nghệ thông tin có quy mô lớn thường:
A. Đòi hỏi phải thiết lập cấu trúc tổ chức có quy mô và có thể chia tách thành các dự án bộ phận
B. Được kiểm soát chặt chẽ do người quản lý dự án thường không đủ năng lực đối với các dự án loại này.
C. Bao gồm cả phần cứng và phần mềm
D. Phải chia tách thành các dự án nhỏ hơn để người quản lý dự án có thể nắm được các công việc chi tiết
Chín lĩnh vực tri thức trong quản lý dự án bao gồm:
A. 04 lĩnh vực cơ bản, 01 lĩnh vực tích hợp hoặc 04 lĩnh vực hỗ trợ
B. 04 lĩnh vực cơ bản, 01 lĩnh vực tích hợp và 04 lĩnh vực hỗ trợ
C. 04 lĩnh vực cơ bản, 01 lĩnh vực hỗ trợ và 04 lĩnh vực tích hợp
D. 04 lĩnh vực cơ bản, 01 lĩnh vực quản lý và 04 lĩnh vực hỗ trợ
Dự án công nghệ thông tin là:
A. Dự án trang bị hệ thống thiết bị công nghệ thông tin trong quá trình hoạt động
B. Dự án trong lĩnh vực CNTT và tuân thủ các nguyên tắc của cả dự án nói chung và nguyên tắc của CNTT nói riêng
C. Dự án được hỗ trợ quy trình quản lý ứng dụng CNTT và tuân thủ mọi nguyên tắc quản lý dự án
D. Dự án được ứng dụng các quy trình quản lý bởi phần mềm