Nói về các sức ép đối với người quản lý dự án (PM), thứ tự nào sau đây là hợp lý?
A. Sức ép nào là quan trọng hơn phụ thuộc cá nhân mỗi PM trong từng dự án cụ thể
B. Từ phía khách hàng; Uy tín, danh dự; Nguồn nhân lực hạn chế; Từ thủ trưởng cấp trên
C. Uy tín, danh dự; Từ phía khách hàng; Nguồn nhân lực hạn chế; Từ thủ trưởng cấp trên
D. Từ thủ trưởng cấp trên; Uy tín, danh dự; Từ phía khách hàng; Nguồn nhân lực hạn chế
Tích hợp được thực hiện bởi:
A. Chia sẻ giữa PM và PT
B. Người quản lý dự án (PM)
C. Nhà tài trợ dự án (PS)
D. Nhóm thực hiện dự án (PT)
Đầu vào cho lập kế hoạch dự án phần mềm bao gồm:
A. Điều lệ dự án; Tài liệu xử lý môi trường nước văn phòng dự án
B. Các mẫu kế hoạch, tài liệu quy trình; Điều lệ dự án
C. Kết quả đầu ra từ các quy trình trước; Biên bản đánh giá chất lượng công trình văn phòng dự án
D. Tài liệu cơ chế quản lý nhân sự của đơn vị; Hướng dẫn lập trình
Có thể chỉ làm từ điển WBS để thay thế cho WBS được không:
A. Không, do từ điển WBS và WBS là hai tài liệu đều cần phải lập trong khi lập kế hoạch
B. Có, do từ điển WBS bao gồm WBS cộng thêm phần định nghĩa
C. Có, do thực chất từ điển WBS và WBS cũng gần như không khác nhau nhiều chỉ bỏ phần định nghĩa là xong
D. Không, do từ điển WBS có phần định nghĩa nên không thuận tiện khi cần bổ sung một số yếu tố cho WBS
Công cụ ý kiến chuyên gia được dùng để phân tích các thông tin cần thiết để phân rã kết quả chuyển giao thành các phần nhỏ hơn để tạo ra một WBS hiệu quả.
A. Phân tích các thông tin cần thiết để phân rã sản phẩm chuyển giao thành các phần nhỏ hơn, tạo ra một WBS hiệu quả.
B. Phân rã kết quả chuyển giao, công việc thành các phần nhỏ hơn, tạo ra một WBS hiệu quả.
C. Phân rã kết quả chuyển giao, phân tích thành các phần nhỏ hơn, tạo ra một WBS hiệu quả.
D. Phân tích các thông tin cần thiết để phân rã công việc thành các phần nhỏ hơn, tạo ra một WBS hiệu quả.
Lập kế hoạch dự án cách nào là tốt nhất:
A. Kiểm soát việc lập kế hoạch QLDA theo giai đoạn, cập nhật và phê duyệt dự án đã cập nhật
B. Lập kế hoạch QLDA theo giai đoạn, kế hoạch được cập nhật, được kiểm soát và phê duyệt;
C. Lập kế hoạch QLDA xong, kiểm soát, phê duyệt kế hoạch rồi mới thực hiện
D. Lập kế hoạch kiểm soát dự án theo giai đoạn, cập nhật và phê duyệt dự án.
Các thành phần chính trong WBS là:
A. Các sản phẩm và mã công việc
B. Các sản phẩm và các công việc
C. Các sản phẩm và cấu trúc phân việc
D. Các công việc và mã các sản phẩm
Chọn phương án đúng nhất.
A. Dự án là công việc tạm thời, có giới hạn về điểm khởi đầu hoặc với mục tiêu là tạo một sản phẩm duy nhất
B. Dự án có giới hạn về điểm khởi đầu và kết thúc với mục tiêu là tạo một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất
C. Một chuỗi các hoạt động có mục tiêu hoặc, phạm vi phù hợp vì ngân sách giới hạn
D. Dự án là một chuỗi các hoạt động nhắm đến một mục tiêu không xác định do giới hạn về thời gian và ngân sách
Một dự án thiết lập các điểm mốc chính (milestone). Cách viết nào sau đây là đúng?
A. Ngày 31/3: Hồ sơ phân tích được hoàn thành
Ngày 16/4: Đặc tả thiết kế tổng thể hoàn thành
B. Ngày 16/4: Đặc tả thiết kế tổng thể hoàn thành
Ngày 27/5: Đặc tả thiết kế chi tiết được hoàn thành
C. Ngày 01/3: Thực hiện phân tích hệ thống
Ngày 02/4: thiết kế hệ thống
D. Ngày 31/3: Hồ sơ phân tích được hoàn thành
Ngày 18/6: Hồ sơ thiết kế được hoàn thành
Sự khác nhau giữa quy trình quản lý dự án CNTT và quy trình quản lý dự án khác là:
A. Dự án CNTT có 6 nhóm quy trình sau quy trình khởi đầu, dự án thường có 5 nhóm quy trình
B. Dự án CNTT có 6 nhóm quy trình, dự án thường có 5 nhóm quy trình
C. Dự án CNTT có 6 nhóm quy trình, dự án thường có 9 nhóm quy trình
D. Không có sự khác biệt. Đây chỉ là cách tiếp cận khác của dự án CNTT. Dự án CNTT vẫn có đủ 5 nhóm quy trình.
Đặc thù riêng của làm phần mềm là:
A. Độ phức tạp lớn và không xác định được thế nào là xong.
B. Dễ bị thay đổi và không xác định được ngày làm “xong”
C. Độ phức tạp tính toán là lớn và sản phẩm thường không nhìn thấy được
D. Khó xác định được mục đích, mục tiêu và kinh phí xây dựng
Sự khác nhau cơ bản giữa những người trực tiếp có trách nhiệm với dự án và những người chống lại dự án là:
A. Những người chống lại dự án là những người có suy nghĩ tiêu cực
B. Những người chống lại dự án cảm thấy bị ảnh hưởng đến quyền lợi riêng của họ
C. Những người trực tiếp có trách nhiệm là thành viên của dự án, những người chống lại thì không
D. Họ là những người có quyền lợi riêng đối lập nhau
Nhận xét nào sau đây là KHÔNG hợp lý?
A. Các phiên bản trước cần lưu giữ để thậm chí còn quay trở lại được
B. Các phiên bản trước không nên hủy bỏ dù phiên bản sau được chính thức chấp nhận
C. Các phiên bản sau được phê duyệt nhưng giữ các phiên bản trước đẻ còn có thể xem xét đánh giá lại CV
D. Các phiên bản sau đã được phê duyệt, giữ các phiên bản trước không nhiều ý nghĩa
Quan niệm nào dưới đây là hợp lý nhất khi đối phó với thay đổi trong dự án ?
A. Nhóm chuyên gia của dự án cần nỗ lực xác định tốt các vấn đề để không xảy ra các thay đổi
B. Giải pháp tốt hơn là sử dụng chuyên gia thiết kế thật giỏi để tránh các thay đổi trong thiết kế xảy ra
C. Nỗ lực nhiều cũng không giúp ích gì vì thay đổi vẫn xảy ra trong dự án này.
D. Tốt hơn hết là chuẩn bị các giải pháp để xử lý khi các yêu cầu thay đổi xảy ra
Các biểu mẫu đưa ra trong dự án có ý nghĩa thế nào?
A. Không nhiều ý nghĩa, chủ yếu là nội dung truyền tải
B. Thống nhất cách trình bày một vấn đề
C. Tăng cường vai trò của công tác quản lý dự án
D. Tiện dụng cho các nhóm, đỡ mất thời gian nghĩ mẫu
Phân tích tác động của yêu cẩu thay đổi lớn, ước lượng nào là quan trọng hơn?
A. Ước lượng thời gian thực hiện yêu cầu thay đổi;
B. Ước lượng lại thời gian bàn giao sản phẩm
C. Tất cả các phương án
D. Ước lượng nỗ lực cần thiết để xử lý các yêu cầu thay đổi;
Yêu cầu thay đổi khi phần mềm sản phẩm của dự án đang được kiểm thử AT, ước lượng thời gian bàn giao bị trễ hạn. QLDA tăng cường thêm 02 chuyên gia lập trình có hợp lý không?
A. Hợp lý, bởi nếu lập trình viên của dự án mà làm được thì đã không có yêu cầu thay đổi này
B. Không hợp lý bởi việc tăng thêm lập trình viên vào gia doạn này chỉ làm trễ hạn hơn
C. Quyết định hợp lý, mặc dù có tốn kém thêm nhưng sẽ còn hơn là trễ hạn
D. Không hợp lý, dự án đến lúc này tại sao phải chấp nhận yêu cầu thay đổi
Kinh phí dự án vượt ngưỡng 30% (mức thất bại) trường hợp nào sau đây là hợp lý nhất?
A. Nhà tài trợ đồng ý cấp thêm kinh phí cho dự án
B. Không thể tiếp tục dù bất cứ lý do gì.
C. Người quản lý dự án đề xuất người QLDA mới để dự án tiếp tục
D. Người Quản lý dự án quyết định tiếp tục công việc
Khi một cấu hình chuyển đỗi trạng thái, ghi nhận nào sau đây là hợp lý?
A. CI gốc RIT, CI bản mới RR
B. CI copy RAT, CI bản mới RR
C. CI gốc RST, CI copy RAT
D. CI copy RR,
CI bản mới RST
Một yêu cầu thay đổi đến từ nhà tài trợ được cho rằng là rất lớn, QLDA yêu cầu phân tích kỹ để đưa ra đánh giá về mức độ của thay đổi. Nhận xét nào là hợp lý?
A. Kết quả phân tích có thế nào nhưng nên xem xét theo quan điểm nhà tài trợ, đây là thay đổi rất lớn.
B. Là thay đổi nhỏ vì kết quả phân tích thời gian, nỗ lực xử lý thay đổi, thời gian bàn giao là gần như không đổi
C. Cần điều chỉnh lại các ước lượng để phù hợp với thay đổi do nhà tài trợ đề xuất
D. Kết quả phân tichs mâu thuẫn với nhận định. Tốt nhất là coi như không có yêu cầu này