Khi xác định số lỗi có thể phát hiện và loại bỏ, việc giảm số lượng lỗi khi xem xét lại yêu cầu và thiết kế có ý nghĩa thế nào?
A. Không nhiều ý nghĩa vì tổng số vẫn là 100%, giảm được cái này thì tăng cái kia.
B. Có cơ hội giảm được số lượng lỗi của các giai đoạn sau và của cả dự án
C. Rất quan trọng nhưng không vì thế mà tỷ lệ lỗi cả dự án giảm đi, vẫn phải tính đủ 100%.
D. Giảm được số lượng lỗi giai đoạn này không thực sự ảnh hưởng vì các giai đoạn độc lập nhau.
Yếu tố nào là quan trọng nhất làm ước lượng thời gian không chính xác:
A. Thiếu công cụ ước lượng
B. Không nắm rõ tiến độ, điểm dừng của dự án
C. Thiếu thông tin, thiếu tri thức
D. Không nắm rõ các kỹ thuật ước lượng
Cách tiếp cận khi làm ước lượng thời gian là:
A. Cách tiếp cận trên xuống (Top-down)
B. Cách tiếp cận đánh giá chuyên gia
C. Cách tiếp cận dưới lên (Bottom-up)
D. Cách tiếp cận theo kỹ thuật làm việc nhóm
Công việc nào KHÔNG phải là công việc chờ đợi:
A. Công việc xác định nguồn lực thực hiện là 0 và chỉ xác định rõ thời gian thực hiện.
B. Công việc không cần nguồn lực chỉ cần thời gian.
C. Công việc cần thời gian và nguồn lực thực hiện
D. Công việc có thời gian là 5 ngày, không xác định nguồn lực thực hiện.
Một yêu cầu thay đổi đến từ nhà tài trợ được cho rằng là rất lớn, QLDA yêu cầu phân tích kỹ để đưa ra đánh giá về mức độ của thay đổi. Nhận xét nào là hợp lý?
A. Kết quả phân tích có thế nào nhưng nên xem xét theo quan điểm nhà tài trợ, đây là thay đổi rất lớn.
B. Là thay đổi nhỏ vì kết quả phân tích thời gian, nỗ lực xử lý thay đổi, thời gian bàn giao là gần như không đổi
C. Cần điều chỉnh lại các ước lượng để phù hợp với thay đổi do nhà tài trợ đề xuất
D. Kết quả phân tichs mâu thuẫn với nhận định. Tốt nhất là coi như không có yêu cầu này
Khi một cấu hình chuyển đỗi trạng thái, ghi nhận nào sau đây là hợp lý?
A. CI gốc RIT, CI bản mới RR
B. CI copy RAT, CI bản mới RR
C. CI gốc RST, CI copy RAT
D. CI copy RR,
CI bản mới RST
Phân tích tác động của yêu cẩu thay đổi lớn, ước lượng nào là quan trọng hơn?
A. Ước lượng thời gian thực hiện yêu cầu thay đổi;
B. Ước lượng lại thời gian bàn giao sản phẩm
C. Tất cả các phương án
D. Ước lượng nỗ lực cần thiết để xử lý các yêu cầu thay đổi;
Các biểu mẫu đưa ra trong dự án có ý nghĩa thế nào?
A. Không nhiều ý nghĩa, chủ yếu là nội dung truyền tải
B. Thống nhất cách trình bày một vấn đề
C. Tăng cường vai trò của công tác quản lý dự án
D. Tiện dụng cho các nhóm, đỡ mất thời gian nghĩ mẫu
Quan niệm nào dưới đây là hợp lý nhất khi đối phó với thay đổi trong dự án ?
A. Nhóm chuyên gia của dự án cần nỗ lực xác định tốt các vấn đề để không xảy ra các thay đổi
B. Giải pháp tốt hơn là sử dụng chuyên gia thiết kế thật giỏi để tránh các thay đổi trong thiết kế xảy ra
C. Nỗ lực nhiều cũng không giúp ích gì vì thay đổi vẫn xảy ra trong dự án này.
D. Tốt hơn hết là chuẩn bị các giải pháp để xử lý khi các yêu cầu thay đổi xảy ra
Nhận xét nào sau đây là KHÔNG hợp lý?
A. Các phiên bản trước cần lưu giữ để thậm chí còn quay trở lại được
B. Các phiên bản trước không nên hủy bỏ dù phiên bản sau được chính thức chấp nhận
C. Các phiên bản sau được phê duyệt nhưng giữ các phiên bản trước đẻ còn có thể xem xét đánh giá lại CV
D. Các phiên bản sau đã được phê duyệt, giữ các phiên bản trước không nhiều ý nghĩa
Đặc thù riêng của làm phần mềm là:
A. Độ phức tạp lớn và không xác định được thế nào là xong.
B. Dễ bị thay đổi và không xác định được ngày làm “xong”
C. Độ phức tạp tính toán là lớn và sản phẩm thường không nhìn thấy được
D. Khó xác định được mục đích, mục tiêu và kinh phí xây dựng
Sự khác nhau giữa quy trình quản lý dự án CNTT và quy trình quản lý dự án khác là:
A. Dự án CNTT có 6 nhóm quy trình sau quy trình khởi đầu, dự án thường có 5 nhóm quy trình
B. Dự án CNTT có 6 nhóm quy trình, dự án thường có 5 nhóm quy trình
C. Dự án CNTT có 6 nhóm quy trình, dự án thường có 9 nhóm quy trình
D. Không có sự khác biệt. Đây chỉ là cách tiếp cận khác của dự án CNTT. Dự án CNTT vẫn có đủ 5 nhóm quy trình.
Một dự án thiết lập các điểm mốc chính (milestone). Cách viết nào sau đây là đúng?
A. Ngày 31/3: Hồ sơ phân tích được hoàn thành
Ngày 16/4: Đặc tả thiết kế tổng thể hoàn thành
B. Ngày 16/4: Đặc tả thiết kế tổng thể hoàn thành
Ngày 27/5: Đặc tả thiết kế chi tiết được hoàn thành
C. Ngày 01/3: Thực hiện phân tích hệ thống
Ngày 02/4: thiết kế hệ thống
D. Ngày 31/3: Hồ sơ phân tích được hoàn thành
Ngày 18/6: Hồ sơ thiết kế được hoàn thành
Lập kế hoạch dự án cách nào là tốt nhất:
A. Kiểm soát việc lập kế hoạch QLDA theo giai đoạn, cập nhật và phê duyệt dự án đã cập nhật
B. Lập kế hoạch QLDA theo giai đoạn, kế hoạch được cập nhật, được kiểm soát và phê duyệt;
C. Lập kế hoạch QLDA xong, kiểm soát, phê duyệt kế hoạch rồi mới thực hiện
D. Lập kế hoạch kiểm soát dự án theo giai đoạn, cập nhật và phê duyệt dự án.
Công cụ ý kiến chuyên gia được dùng để phân tích các thông tin cần thiết để phân rã kết quả chuyển giao thành các phần nhỏ hơn để tạo ra một WBS hiệu quả.
A. Phân tích các thông tin cần thiết để phân rã sản phẩm chuyển giao thành các phần nhỏ hơn, tạo ra một WBS hiệu quả.
B. Phân rã kết quả chuyển giao, công việc thành các phần nhỏ hơn, tạo ra một WBS hiệu quả.
C. Phân rã kết quả chuyển giao, phân tích thành các phần nhỏ hơn, tạo ra một WBS hiệu quả.
D. Phân tích các thông tin cần thiết để phân rã công việc thành các phần nhỏ hơn, tạo ra một WBS hiệu quả.
Có thể chỉ làm từ điển WBS để thay thế cho WBS được không:
A. Không, do từ điển WBS và WBS là hai tài liệu đều cần phải lập trong khi lập kế hoạch
B. Có, do từ điển WBS bao gồm WBS cộng thêm phần định nghĩa
C. Có, do thực chất từ điển WBS và WBS cũng gần như không khác nhau nhiều chỉ bỏ phần định nghĩa là xong
D. Không, do từ điển WBS có phần định nghĩa nên không thuận tiện khi cần bổ sung một số yếu tố cho WBS
Đầu vào cho lập kế hoạch dự án phần mềm bao gồm:
A. Điều lệ dự án; Tài liệu xử lý môi trường nước văn phòng dự án
B. Các mẫu kế hoạch, tài liệu quy trình; Điều lệ dự án
C. Kết quả đầu ra từ các quy trình trước; Biên bản đánh giá chất lượng công trình văn phòng dự án
D. Tài liệu cơ chế quản lý nhân sự của đơn vị; Hướng dẫn lập trình
Tích hợp được thực hiện bởi:
A. Chia sẻ giữa PM và PT
B. Người quản lý dự án (PM)
C. Nhà tài trợ dự án (PS)
D. Nhóm thực hiện dự án (PT)
Nói về các sức ép đối với người quản lý dự án (PM), thứ tự nào sau đây là hợp lý?
A. Sức ép nào là quan trọng hơn phụ thuộc cá nhân mỗi PM trong từng dự án cụ thể
B. Từ phía khách hàng; Uy tín, danh dự; Nguồn nhân lực hạn chế; Từ thủ trưởng cấp trên
C. Uy tín, danh dự; Từ phía khách hàng; Nguồn nhân lực hạn chế; Từ thủ trưởng cấp trên
D. Từ thủ trưởng cấp trên; Uy tín, danh dự; Từ phía khách hàng; Nguồn nhân lực hạn chế
Các mốc chính của giai đoạn xác định dự án là
A. Hoàn thành bản Điều lệ dự án và Tài liệu yêu cầu được các bên hữu quan ký thông qua.
B. Hoàn thành bản Điều lệ dự án, ký duyệt và chuyển sang giai đoạn lập kế hoạch
C. Hoàn thành và được các bên hữu quan ký nhất trí bản Điều lệ dự án hoặc Tài liệu yêu cầu dự án
D. Làm xong toàn bộ Tài liệu yêu cầu và bản Điều lệ dự án có chất lượng tốt.