Kế hoạch quản lý trao đổi thông tin nhằm xác định?
A. Nơi lưu trữ thông tin
B. Tất cả các yếu tố và cả dạng thông tin được lưu trữ
C. Người có thẩm quyền để truy cập thông tin
D. Ai cần thông tin gì, khi nào; phương tiện truyền thông tin
Thực hiện kiểm soát cấu hình là?
A. Quản lý quá trình chuyển đổi trạng thái của các file, tài liệu
B. Quản lý các yêu cầu thay đổi phải được thực hiện hoặc tăng cường biện pháp kiểm soát các rủi ro
C. Dùng quy trình để phân tích chi tiết cấu hình sản phẩm dự án.
D. Áp dụng các tri thức, kỹ năng, công cụ để cấu hình cho sản phẩm bàn giao.
Khi lập kế hoạch lại có thể cần?
A. Cấu trúc lại một phần hay toàn bộ dự án
B. Hủy bỏ kế hoạch cũ, bắt tay lại từ đầu
C. Giảm bớt nỗ lực (chi phí) cho các công việc đã làm
D. Ước lượng thời gian cho các công việc mới
Mốc thời gian trong dự án có:
A. Thời gian thực hiện là sau công việc cuối cùng của giai đoạn 0 ngày
B. Thời gian thực hiện bằng 0
C. Thời gian bắt đầu là 0 ngày
D. Thời gian thực hiện là ngày nằm trong phạm vi dự án
Khi lập lịch biểu cho công việc A (không phải là công việc đầu tiên hay kết thúc) cần kết nối A với:
A. Ít nhất một công việc trước A là công việc chờ đợi
B. Ít nhất một công việc trước A và một công việc sau A
C. Ít nhất một công việc trước A là công việc ảo, công việc sau A là công việc thực
D. Ít nhất một công việc sau A là công việc ảo
Khi kiểm thử hệ thống (ST), phát hiện được lỗi khó xử lý, DA quyết định thuê khoán một lập trình viên (LTV) giỏi để xử lý. Giải pháp này có hợp lý hay không?
A. Hợp lý, LTV giỏi sẽ giải quyết được vấn đề vì đã sắp đến ngày bàn giao
B. Có thể không hợp lý do LTV giỏi làm tăng chi phí lên nhiều
C. Không có ý kiến nào đúng
D. Có thể không hợp lý do gần đến ngày bàn giao, phải mất thời gian trao đổi với LTV
Mục đích của thu thập hiện trạng thực hiện dự án là?
A. Cung cấp thực trạng của dự án để báo cáo chủ đầu tư.
B. Xác định sự tiến triển của dự án;
Làm rõ sự khác biệt giữa dự kiến và thực tế.
C. Xác định những khó khăn vướng mắc để kịp thời khắc phục
D. Xác định tỷ trọng công việc đã làm được giúp người QL biết rõ thực trạng
Xác định mệnh đề đúng sau đây:
A. Kiểm tra phạm vi phải được tiến hành trước kiểm soát chất lượng
B. Kiểm tra phạm vi được thực hiện trong giai đoạn khởi đầu còn kiểm soát chất lượng là gần sát giai đoạn kết thúc
C. Kiểm tra phạm vi liên quan đến sự chấp nhận còn kiểm soát chất lượng liên quan đến tính đúng đắn của sản phẩm
D. Kiểm tra phạm vi là một phần của kiểm soát chất lượng
Tài liệu nào mô tả đặc tính của sản phẩm và kết quả chuyển giao theo giai đoạn dự án:
A. Tài liệu kế hoạch quản lý phạm vi
B. Tài liệu yêu cầu
C. Tài liệu tuyên bố phạm vi
D. Tài liệu kiểm soát các thay đổi phạm vi
Việc khuyến cáo các hành động khắc phục hoặc các hành động phòng ngừa do các yêu cầu thay đổi thuộc hoạt động nào:
A. Kiểm soát phạm vi
B. Kiểm tra phạm vi
C. Cả ba hoạt động trên
D. Kiểm soát chất lượng
Dạng mô tả nào KHÔNG được sử dụng để mô tả tổ chức, vai trò trách nhiệm trong dự án:
A. Dạng sơ đồ phân cấp
B. Dạng ma trận phân tích trách nhiệm
C. Dạng văn bản mô tả
D. Dạng ma trận trách nhiệm
Hoạt động nào KHÔNG thuộc về lĩnh vực quản lý phạm vi?
A. Lập cấu trúc phân chia công việc (WBS)
B. Lập cấu trúc từ điển phạm vi
C. Kiểm tra, kiểm soát phạm vi
D. Lập kế hoạch quản lý phạm vi
Có thể dùng mô hình RACI để xác định vai trò và trách nhiệm trong trường hợp nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Mô tả mối quan hệ và phân công trách nhiệm cho các nhóm tham gia dự án.
B. Mô tả mối quan hệ công việc và trách nhiệm giữa các bên liên quan
C. Mô tả tổ chức của dự án
D. Mô tả quan hệ giữa các công việc trong dự án
Để dự án đi đúng tiến độ, phù hợp với các mục đích ban đầu người quản lý dự án có thể:
A. Thực hiện kế hoạch dự án theo các mục đích đã đề ra
B. Điều khiển dự án thông qua việc thực hiện các mục đích
C. Giai đoạn khởi đầu cần thông qua các mục đích, các giai đoạn sau sẽ sử dụng các mục tiêu
D. Điều khiển dự án thông qua việc thực hiện các mục tiêu
Các mốc chính của giai đoạn xác định dự án là
A. Hoàn thành bản Điều lệ dự án và Tài liệu yêu cầu được các bên hữu quan ký thông qua.
B. Hoàn thành bản Điều lệ dự án, ký duyệt và chuyển sang giai đoạn lập kế hoạch
C. Hoàn thành và được các bên hữu quan ký nhất trí bản Điều lệ dự án hoặc Tài liệu yêu cầu dự án
D. Làm xong toàn bộ Tài liệu yêu cầu và bản Điều lệ dự án có chất lượng tốt.
Nói về các sức ép đối với người quản lý dự án (PM), thứ tự nào sau đây là hợp lý?
A. Sức ép nào là quan trọng hơn phụ thuộc cá nhân mỗi PM trong từng dự án cụ thể
B. Từ phía khách hàng; Uy tín, danh dự; Nguồn nhân lực hạn chế; Từ thủ trưởng cấp trên
C. Uy tín, danh dự; Từ phía khách hàng; Nguồn nhân lực hạn chế; Từ thủ trưởng cấp trên
D. Từ thủ trưởng cấp trên; Uy tín, danh dự; Từ phía khách hàng; Nguồn nhân lực hạn chế
Tích hợp được thực hiện bởi:
A. Chia sẻ giữa PM và PT
B. Người quản lý dự án (PM)
C. Nhà tài trợ dự án (PS)
D. Nhóm thực hiện dự án (PT)
Đầu vào cho lập kế hoạch dự án phần mềm bao gồm:
A. Điều lệ dự án; Tài liệu xử lý môi trường nước văn phòng dự án
B. Các mẫu kế hoạch, tài liệu quy trình; Điều lệ dự án
C. Kết quả đầu ra từ các quy trình trước; Biên bản đánh giá chất lượng công trình văn phòng dự án
D. Tài liệu cơ chế quản lý nhân sự của đơn vị; Hướng dẫn lập trình
Có thể chỉ làm từ điển WBS để thay thế cho WBS được không:
A. Không, do từ điển WBS và WBS là hai tài liệu đều cần phải lập trong khi lập kế hoạch
B. Có, do từ điển WBS bao gồm WBS cộng thêm phần định nghĩa
C. Có, do thực chất từ điển WBS và WBS cũng gần như không khác nhau nhiều chỉ bỏ phần định nghĩa là xong
D. Không, do từ điển WBS có phần định nghĩa nên không thuận tiện khi cần bổ sung một số yếu tố cho WBS
Công cụ ý kiến chuyên gia được dùng để phân tích các thông tin cần thiết để phân rã kết quả chuyển giao thành các phần nhỏ hơn để tạo ra một WBS hiệu quả.
A. Phân tích các thông tin cần thiết để phân rã sản phẩm chuyển giao thành các phần nhỏ hơn, tạo ra một WBS hiệu quả.
B. Phân rã kết quả chuyển giao, công việc thành các phần nhỏ hơn, tạo ra một WBS hiệu quả.
C. Phân rã kết quả chuyển giao, phân tích thành các phần nhỏ hơn, tạo ra một WBS hiệu quả.
D. Phân tích các thông tin cần thiết để phân rã công việc thành các phần nhỏ hơn, tạo ra một WBS hiệu quả.