Khi thiết kế ma trận trách nhiệm cho một dự án người QLDA:
A. Cần tuân thủ các trách nhiệm trong mô hình RACI
B. Chỉ nên Việt hóa các ký hiệu, nhưng vẫn dùng 4 loại trách nhiệm theo mô hình này.
C. Nên đổi vị trí hàng và cột nhưng vẫn theo mô hình với 4 loại trách nhiệm.
D. Có thể áp dụng mô hình RACI và tùy biến các loại trách nhiệm theo yêu cầu cụ thể của dự án
Để xác định trách nhiệm của một thành viên trong dự án sử dụng bảng ma trận trách nhiệm là thích hợp nhất vì:
A. Ma trận trách nhiệm xác định rõ ràng vai trò và trách nhiệm của mỗi thành viên hơn các biểu diễn khác
B. Các cách biểu diễn khác không thường dùng trong các dự án ngày nay
C. Ma trận trách nhiệm dùng dạng bảng dễ nhìn hơn các cách biểu diễn khác
D. Ma trận trách nhiệm dùng mô hình RACI tiên tiến hơn các cách biểu diễn khác
Quy trình quản lý phạm vi dùng để xác định và kiểm soát …
A. Những gì được đưa vào và không được đưa vào dự án
B. Những gì được đưa vào và không được thực hiện trong dự án
C. Những gì được thực hiện và không được thực hiện trong dự án
D. Những gì nằm ngoài ranh giới của dự án
Việc xác định rõ năng lực của thành viên giúp người QLDA:
A. Tăng cường giám sát, đôn đốc để thành viên hoàn thành được công việc
B. Cho phép thành viên đi đào tạo nâng cao năng lực làm việc
C. Cho nghỉ việc ngay do đây không phải là môi trường cho những người năng lực hạn chế
D. Có biện pháp chủ động để đào tạo, tuyển dụng, hoặc thay đổi thời hạn công việc đã giao
Cấu trúc phân chia công việc WBS là đầu vào quan trọng để phát triển lịch biểu tiến độ và …
A. thuộc lĩnh vực quản lý công việc
B. thuộc lĩnh vực quản lý nhân lực
C. thuộc về lĩnh vực quản lý phạm vi
D. thuộc lĩnh vực quản lý thời gian
Kết quả chính của giai đoạn khởi đầu xác định dự án là bản Điều lệ dự án. Kết quả này thuộc về lĩnh vực nào sau đây:
A. Quản lý tích hợp
B. Cả ba lĩnh vực trên
C. Quản lý phạm vi
D. Quản lý các bên liên quan
Trong quản lý phạm vi dự án hoạt động nào sau đây KHÔNG được thực hiện trong giai đoạn kiểm soát-điều khiển dự án:
A. Định nghĩa phạm vi
B. Kiểm soát thay đổi phạm vi
C. Kiểm soát Phạm vi
D. Kiểm tra phạm vi
Quan hệ giữa mục đích và mục tiêu của dự án là:
A. Mục đích nói chung không đo được còn mục tiêu thì đo được
B. Khi tất cả các mục tiêu đã đạt được, có nghĩa là mục đích đã đạt được
C. Mục tiêu là những mô tả cụ thể cho những gì đạt được hơn là mục đích
D. Mục tiêu mang tính tổng thể còn mục đích mang tính cụ thể
Quản lý chất lượng liên quan đến các hoạt động nào sau đây?
A. Tất cả các hoạt động trong dự án
B. Lập kế hoạch dự án
C. Thực hiện kế hoạch dự án
D. Xác định yêu cầu
Khẳng định nào sau đây là KHÔNG đúng?
A. Một sản phẩm nhiều tính năng mạnh mẽ chưa chắc đã được chấp nhận do hoạt động không ổn định
B. Một sản phẩm có nhiều tính năng cao cấp sẽ có chất lượng tốt
C. Một sản phẩm muốn được chấp nhận phải đảm bảo được các yêu cầu của dự án và có chất lượng tốt
D. Một sản phẩm có tính năng hạn chế, chất lượng tốt có thể vẫn phù hợp với yêu cầu dự án
Các hoạt động thực hiện dự án bao gồm?
A. Lập kế hoạch thực hiện; thực hiện kế hoạch để tạo ra các sản phẩm bàn giao
B. Điều hành và quản lý các hoạt động; tạo ra các sản phẩm bàn giao
C. Điều hành và quản lý các hoạt động; tạo ra các kế hoạch bàn giao sản phẩm
D. Tạo ra các sản phẩm bàn giao; Kiểm định chất lượng của sản phẩm
Dự án phần mềm cho một bệnh viện trung ương cần thuê một chuyên gia cao cấp về phân tích hệ thống vì?
A. Tận dụng được tri thức của chuyên gia cao cấp này mà trong dự án còn thiếu
B. Tận dụng được tri thức của chuyên gia này vừa tạo được mối quan hệ tốt với anh ta.
C. Đây là một cách có thể giúp giải ngân được thuận lợi hơn
D. Tận dụng tri thức của chuyên gia này và cho chuyên gia cùng mức của dự án thấy được không phải chỉ anh ta làm được
Tài liệu nào KHÔNG phải là đầu ra của giai đoạn thực hiện dự án?
A. Kết quả chuyển giao
B. Yêu cầu thay đổi đã được phê duyệt
C. Yêu cầu thay đổi được cập nhật
D. Các tài liệu dự án được cập nhật
Phác thảo ban đầu của QLDA về tỷ lệ lỗi ở các giai đoạn là: (1) Xem xét lại yêu cầu và thiết kế 24%; (2) Xem xét lại mã và kiểm thử UT: 54%; (3) Các kiểm thử IT, ST, AT là 23%. Điều chỉnh nào sau đây là hợp lý hơn?
A. (1) = 22%
(2) = 52%
(3) = 26%
B. (1) = 18%
(2) = 57%
(3) = 25%
C. (1) = 28%
(2) = 47%
(3) = 25%
D. (1) = 17%
(2) = 48%
(3) = 35%
Khi kiểm thử ba sản phẩm A, B, C thấy rang: A có 3 lỗi, B có 3 lỗi, C có 5 lỗi và B có tính năng nhiều hơn A. Kết luận nào là hợp lý?
A. B tốt nhất
B. A tốt nhất
C. C kém nhất
D. Không xác định được
Khi xác định số lỗi có thể phát hiện và loại bỏ, việc giảm số lượng lỗi khi xem xét lại yêu cầu và thiết kế có ý nghĩa thế nào?
A. Không nhiều ý nghĩa vì tổng số vẫn là 100%, giảm được cái này thì tăng cái kia.
B. Có cơ hội giảm được số lượng lỗi của các giai đoạn sau và của cả dự án
C. Rất quan trọng nhưng không vì thế mà tỷ lệ lỗi cả dự án giảm đi, vẫn phải tính đủ 100%.
D. Giảm được số lượng lỗi giai đoạn này không thực sự ảnh hưởng vì các giai đoạn độc lập nhau.
Yếu tố nào là quan trọng nhất làm ước lượng thời gian không chính xác:
A. Thiếu công cụ ước lượng
B. Không nắm rõ tiến độ, điểm dừng của dự án
C. Thiếu thông tin, thiếu tri thức
D. Không nắm rõ các kỹ thuật ước lượng
Cách tiếp cận khi làm ước lượng thời gian là:
A. Cách tiếp cận trên xuống (Top-down)
B. Cách tiếp cận đánh giá chuyên gia
C. Cách tiếp cận dưới lên (Bottom-up)
D. Cách tiếp cận theo kỹ thuật làm việc nhóm
Công việc nào KHÔNG phải là công việc chờ đợi:
A. Công việc xác định nguồn lực thực hiện là 0 và chỉ xác định rõ thời gian thực hiện.
B. Công việc không cần nguồn lực chỉ cần thời gian.
C. Công việc cần thời gian và nguồn lực thực hiện
D. Công việc có thời gian là 5 ngày, không xác định nguồn lực thực hiện.
Kế hoạch ứng phó với rủi ro sẽ đưa ra:
A. Các biện pháp để tránh rủi ro, làm rủi ro không xảy ra hoặc ít tác động của rủi ro
B. Kế hoạch ứng phó rủi ro, giảm thiểu khả năng xảy ra hoặc tác động của rủi ro
C. Các biện pháp để tránh rủi ro, giảm thiểu khả năng xảy ra hoặc tác động của rủi ro
D. Các kỹ thuật để ứng phó rủi ro, giảm thiểu khả năng xảy ra hoặc tác động của rủi ro