Phương pháp thu thập dưới hình thức phỏng vấn qua phiếu điều tra có hạn chế là:
A. Khó mở rộng kích thước điều tra
B. Không thuận tiện như các phương pháp khác
C. Khó mở rộng quy mô điều tra
D. Kết quả trả lời lệ thuộc khá lớn vào các câu hỏi
Phương pháp thu thập dưới hình thức quan sát thông thường có hạn chế là:
A. Ít chính xác
B. Không phụ thuộc vào kinh nghiệm của quan sát viên
C. Tốn kém
D. Phải sử dụng các phương tiện quan sát đặc biệt bô trợ
Việc mua bảo hiểm cho các đối tượng có thể xảy ra RỦI RO KHỦNG HOẢNG chính là phương pháp:
A. Khử bỏ rủi ro khủng hoảng
B. Bồi hoàn rủi ro khủng hoảng
C. Chuyển đổi rủi ro khủng hoảng
D. San sẻ rủi ro khủng hoảng
Khi các lãnh đạo cấp cao che giấu thông tin xấu về tình hình kinh doanh và sửa đổi báo cáo kết quả kinh doanh để có số liệu lợi nhuận cao hơn. Đó là:
A. Rủi ro chủ quan
B. Rủi ro cơ bản
C. Rủi ro khách quan
D. Rủi ro môi trường
Nguyên nhân khách quan gây ra rủi ro cho doanh nghiệp là:
A. Chu kỳ kinh doanh
B. Mâu thuẫn nội bộ DN
C. Năng lực quản trị kém
D. Sai lầm trong lựa chọn chiến lược
Cơ hội của các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu là:
A. Không bị hiệu ứng lan tỏa khủng hoảng ở một nước/khu vực
B. Kiểm soát được vấn đề chảy máu chất xám
C. Khả năng tiếp cận KHCN
D. Nguồn vốn nhanh chóng rút ra khỏi quốc gia
Đây không phải là đầu ra của cá nhân
A. Khả năng vươn lên để đạt được các mong muốn trong tương lai của cá nhân
B. Danh tiếng và mức độ tín nhiệm của khách hàng
C. Mức độ phải làm việc thêm (để nuôi sống bản thân và gia đình)
D. Mức độ tuân thủ ràng buộc của quy chế DN
Phương pháp khoa học, sắp xếp công việc nhằm tìm ra khâu xung yếu nhất dễ xảy ra rủi ro để có biện pháp bố trí vật tư, thiết bị, cán bộ phù hợp là:
A. Mô hình COBB-DOUGLAS
B. SWOT
C. PERT
D. Mô hình BCG
Phương pháp thu thập thông tin ban đầu về đối tượng nghiên cứu bằng tri giác trực tiếp có nhược điểm là:
A. Phải sử dụng các phương tiện quan sát đặc biệt bổ trợ
B. Không tiếp xúc với các đối tượng
C. Không quan sát được các tình trạng thật của sự vật;
D. Dễ có xu hướng mang tính chủ quan
Mô hình ma trận Charles Hofen biểu diễn:
A. Tỷ lệ tăng trưởng của thị trường sản phẩm và thị phần mà doanh nghiệp lựa chọn so với phần thị trường của nhóm lớn chiếm lĩnh thị trường
B. Vị thế cạnh tranh và mức độ tăng trưởng thị trường
C. Vị thế cạnh tranh của DN trong từng giai đoạn của chu kỳ kinh doanh
D. Sức hấp dẫn của thị trường và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Mô hình ma trận chiến lược tổng thể biểu diễn:
A. Vị thế cạnh tranh của DN trong từng giai đoạn của chu kỳ kinh doanh
B. Sức hấp dẫn của thị trường và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
C. Vị thế cạnh tranh và mức độ tăng trưởng thị trường
D. Tỷ lệ tăng trưởng của thị trường sản phẩm và thị phần mà doanh nghiệp lựa chọn so với phần thị trường của nhóm lớn chiếm lĩnh thị trường
Mô hình xác định chiến lược dựa trên điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức là:
A. Mô hình EFE
B. Mô hình IFE
C. Mô hình SWOT
D. Mô hình ma trận BCG
Cuộc đình công, biểu tình của 90 ngàn công nhân tại hãng sản xuất giày da P nhằm phản đối chế độ làm thêm giờ là:
A. Rủi ro môi trường
B. Rủi ro suy đoán
C. Rủi ro khách quan
D. Rủi ro chủ quan
Tỷ giá hối đoái USD/VND tăng gây rủi ro tài chính đối với:
A. Các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu
B. Các doanh nghiệp Việt Nam không sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu
C. Toàn bộ các doanh nghiệp Việt Nam
D. Các doanh nghiệp nước ngoài sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu của Việt Nam
Rủi ro khách quan gây ra cho doanh nghiệp là:
A. Sự xuất hiện của các thành tựu KHCN mới làm cho sản phẩm của DN trở nên lạc hậu
B. Các chuyên gia giỏi lần lượt bỏ đi
C. Sản phẩm của DN quá lạc hậu, không có sức cạnh tranh
D. Người lao động bãi công, đình công
Đây là đầu vào chủ quan của cá nhân
A. Các cơ hội thăng tiến
B. Thể lực và trí tuệ hiện hữu
C. Chế độ đãi ngộ của DN
D. Quy chế làm việc phải tuân thủ
Nhằm đối phó với các rủi ro tài chính, cách thông dụng nhất là sử dụng:
A. Các công cụ phái sinh
B. Các công cụ ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại
C. Các công cụ phát sinh
D. Các công cụ tài chính vĩ mô
Sự may rủi?
A. là cách xử sự theo tập quán hoặc do động cơ đạt tới một mục tiêu đã định của tổ chức, con người, doanh nghiệp.
B. là quá trình chủ doanh nghiệp sử dụng quyền lực của mình để tác động lên hành vi của các cá nhân, các phân hệ trong doanh nghiệp và chi phối lên hành vi các thực tể thuộc môi trường của DN đ ể đạt đến mục tiêu đặt ra của DN.
C. là khả năng kết hợp giữa các đầu ra và đầu vào của tổ chức, con người, doanh nghiệp ở một thời điểm cụ thể.
D. là kết quả không thể lường trước của một hành vi mà người tạo ra hành vi này không thể đoán nhận chính xác kết cục sẽ ra sao (là tốt hay xấu).
Doanh nghiệp?
A. là hệ thống có tư cách pháp nhân
B. không phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của bản thân
C. phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của bản thân
D. là hệ thống có tư cách pháp nhân và phải chịu trách nhiệm trước các kết quả hoạt động của bản thân.
Tổn thất phản ánh:
A. Vể mặt chất của trạng thái
B. Mức độ những thiệt hại, mất mát về vật chất
C. Về mặt lượng của trạng thái
D. Mức độ những thiệt hại, mất mát về tinh thần