Nghiệp vụ nào không liên quan đến hối phiếu?
A. Chiết khấu
B. Kháng nghị không trả tiền
C. Giải chấp
D. Giải trái
Nội dung nào sẽ có trên kỳ phiếu?
A. Thời hạn giao hàng
B. Thời hạn hết hạn
C. Thời hạn trả tiền
D. Không có phương án đúng
Séc đích danh được hiểu là:
A. Không có đáp án đúng
B. Séc ghi rõ tên người thanh toán trên đó
C. Séc ghi rõ tên người hưởng lợi trên tờ Séc
D. Séc ghi rõ tên Ngân hàng hưởng trên tờ Séc
Hợp đồng mua bán quốc tế thường có:
A. 2 phần
B. 3 phần
C. 5 phần
D. 4 phần
Điều kiện CIP được hiểu là:
A. Cước phí và bảo hiểm đã trả (đến địa điểm đích)
B. Cước phí đã trả (tại địa điểm đích)
C. Tiền hàng và cước phí
D. Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí (đến cảng đích)
Nhóm điều kiện sử dụng chung cho vận tải biển và thủy nội địa gồm:
A. 6 điều kiện
B. 2 điều kiện
C. 5 điều kiện
D. 4 điều kiện
Nói thanh toán quốc tế được thực hiện trên phạm vi toàn cầu và chứa đựng nhiều yếu tố quốc tế, bởi:
A. Không có đáp án đúng.
B. Thanh toán quốc tế được thực hiện chủ yếu giữa các quốc gia; Tham gia hoạt động thanh toán quốc tế là người cư trú và người không cư trú, không phân biệt quốc tịch; Tiền được sử dụng trong thanh toán quốc tế là những đồng tiền quốc tế chung, hay là những đồng tiền quốc gia, nhưng phải thực hiện được chức năng tiền tệ thế giới.
C. Thanh toán quốc tế được thực hiện chủ yếu giữa các quốc gia và giữa quốc gia với tổ chức quốc tế; Tham gia hoạt động thanh toán quốc tế là người cư trú và người không cư trú, không phân biệt quốc tịch; Tiền được sử dụng trong thanh toán quốc tế là những đồng tiền quốc tế chung, hay là những đồng tiền quốc gia, nhưng phải thực hiện được chức năng tiền tệ thế giới.
D. Thanh toán quốc tế được thực hiện chủ yếu giữa các quốc gia và giữa quốc gia với tổ chức quốc tế; Tham gia hoạt động thanh toán quốc tế là người cư trú và người không cư trú, không phân biệt quốc tịch; Tiền được sử dụng trong thanh toán quốc tế là những đồng tiền quốc tế chung, hay là những đồng tiền quốc gia.
Phương thức thanh toán không nằm trong phương thức thanh toán quốc tế:
A. Nhờ thu
B. Tín dụng chứng từ
C. Chuyển tiền
D. Thanh toán tiền mặt
Vai trò của thanh toán quốc tế được thể hiện đối với:
A. Hệ thống ngân hàng thương mại
B. Nền kinh tế
C. Nền kinh tế; Các doanh nghiệp; Hệ thống ngân hàng thương mại
D. Các doanh nghiệp
Người mua bảo hiểm có thể là
A. Nhà nhập khẩu hoặc nhà xuất khẩu
B. Nhà nhập khẩu
C. Nhà xuất khẩu
D. Người vận chuyển
Rủi ro trong thanh toán quốc tế được hiểu là:
A. Rủi ro về kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế
B. Rủi ro về pháp luật phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế.
C. Rủi ro về vận chuyển phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế.
D. Cả 3 phương án đều sai.
Đối với cơ quan Nhà nước, để giúp phòng ngừa rủi ro thì không cần:
A. Buông lỏng quản lý đối với hoạt động thanh toán quốc tế
B. Tạo sự ổn định về môi trường kinh tế vĩ mô
C. Nâng cao chất lượng điều hành vĩ mô về tiền tệ, tín dụng
D. Hoàn thiện các chính sách, pháp luật nhằm tạo dựng môi trường kinh tế thông thoáng
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, để phòng ngừa rủi ro cần:
A. Trang bị tốt kiến thức chuyên môn cho cán bộ
B. Chủ động nghiên cứu thị trường
C. Trang bị tốt kiến thức chuyên môn cho cán bộ; Chủ động nghiên cứu thị trường; Nghiên cứu năng lực của đối tác nước ngoài
D. Nghiên cứu năng lực của đối tác nước ngoài
Rủi ro liên quan những rủi ro liên quan đến luật, thông lệ điều chỉnh các hoạt động TTQT, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, luật giải quyết tranh chấp khi có vấn đề khiếu kiện phát sinh, được gọi là:
A. Rủi ro đạo đức
B. Rủi ro pháp lý
C. Không có phương án đúng
D. Rủi ro chính trị
Biện pháp nào sau đây thuộc về phòng ngừa rủi ro đạo đức:
A. Tìm hiểu tình hình kinh tế - chính trị của đất nước
B. Tìm hiểu tỷ giá thị trường; Tìm hiểu tư cách pháp nhân, năng lực tài chính và mức độ uy tín của doanh nghiệp đó; Tìm hiểu tình hình kinh tế - chính trị của đất nước
C. Tìm hiểu tư cách pháp nhân, năng lực tài chính và mức độ uy tín của doanh nghiệp đó.
D. Tìm hiểu tỷ giá thị trường
Tập quán quốc tế được hiểu là:
A. Những quy phạm pháp lý tuỳ ý, không bắt buộc do vậy mỗi bên có thể sẽ vận dụng các tập quán quốc tế một cách không giống nhau dễ gây tranh chấp, dẫn đến rủi ro.
B. Không có phương án đúng
C. Những quy phạm pháp lý tùy ý, bắt buộc do vậy mỗi bên có thể sẽ vận dụng các tập quán quốc tế một cách thống nhất.
D. Những quy phạm pháp lý thống nhất, không bắt buộc do vậy mỗi bên có thể sẽ vận dụng các tập quán quốc tế một cách không giống nhau dễ gây tranh chấp, dẫn đến rủi ro.
Đề phòng ngửa rủi ro chính trị thì cần:
A. Đánh giá mức độ rủi ro quốc gia của từng nước, từng khu vực
B. Có chính sách riêng đối với từng thị trường cụ thể
C. Tìm hiểu nắm bắt thông tin về tình hình kinh tế chính trị của nước đó; Đánh giá mức độ rủi ro quốc gia của từng nước, từng khu vực; Có chính sách riêng đối với từng thị trường cụ thể
D. Tìm hiểu nắm bắt thông tin về tình hình kinh tế chính trị của nước đó
L/C yêu cầu C/O do người hưởng cấp, nhưng C/O xuất trình do VCCI cấp. Ngân hàng sẽ:
A. Chấp nhận
B. Không chấp nhận
C. Chấp nhận nếu C/O được người hưởng tiếp ký
D. Không chấp nhận dù C/O được người hưởng tiếp ký
Nếu số tiền trên hóa đơn, B/E và đơn yêu cầu nhờ thu khác nhau mà khách hàng không xác nhận thì Ngân hàng sẽ gửi nhờ thu với số tiền:
A. Ghi trên B/E
B. Từ chối nhờ thu
C. Ghi trên hóa đơn
D. Ghi trên đơn yêu cầu nhờ thu
Người nhập khẩu bắt buộc phải trả phí nhờ thu khi nhờ thu quy định:
A. Chỉ trao bộ chứng từ khi thu được phí
B. Toàn bộ phí do nhà xuất khẩu chịu
C. Phí bên nào bên ấy chịu
D. Toàn bộ phí do nhà nhập khẩu chịu