Cán bộ điều tra của Bộ đội biên phòng là:
A. Điều tra viên.
B. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
C. Người tiến hành tố tụng.
Thẩm quyền đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự:
A. Chỉ thuộc về Điều tra viên.
B. Chỉ thuộc về Thẩm phán.
C. Thuộc về người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
D. Chỉ thuộc về Kiểm sát viên.
Việc xử lý vật chứng trong giai đoạn truy tố:
A. Do Hội đồng xét xử quyết định.
B. Do Cơ quan điều tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt điều tra quyết định.
C. Do Chánh án Tòa án quyết định.
D. Do Viện kiểm sát quyết định.
Vật chứng đưa về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để bảo quản thì trách nhiệm bảo quản trong giai đoạn xét xử thuộc về:
A. Cơ quan điều tra.
B. Cơ quan thi hành án dân sự.
C. Tòa án.
Việc xử lý vật chứng trong giai đoạn điều tra:
A. Do Cơ quan điều tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt điều tra quyết định.
B. Do Viện kiểm sát quyết định.
C. Do Hội đồng xét xử quyết định.
D. Do Chánh án Tòa án quyết định.
Vật chứng là tiền được bảo quản tại:
A. Cơ quan thi hành án dân sự.
B. Cơ quan điều tra.
C. Kho bạc Nhà nước.
A mượn xe máy của B. A sử dụng xe máy đó làm phương tiện phạm tội và bị Cơ quan điều tra tạm giữ. B không có lỗi trong việc A sử dụng xe máy đó làm phương tiện phạm tội. Cách xử lý xe máy này là:
A. Tiêu hủy.
B. Bán và chuyển tiền đến Kho bạc Nhà nước để quản lý.
C. Trả lại cho B.
D. Tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.
Việc xử lý vật chứng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử:
A. Do Chánh án Tòa án quyết định.
B. Do Hội đồng xét xử quyết định.
C. Do Cơ quan điều tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt điều tra quyết định.
D. Do Viện kiểm sát quyết định.
Chủ thể chịu trách nhiệm về kết luận giám định là:
A. Cơ quan điều tra đã trưng cầu giám định.
B. Tòa án đã trưng cầu giám định.
C. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kết luận giám định.
D. Viện kiểm sát đã trưng cầu giám định.
Kết luận giám định:
A. Là kết luận pháp lý về vụ án.
B. Là kết luận chuyên môn về những vấn đề được trưng cầu, yêu cầu giám định.
C. Là kết luận có giá trị pháp lý trong mọi trường hợp.
A phạm tội mua bán trái phép chất ma túy. Cơ quan điều tra tạm giữ được ma túy làm vật chứng. Cách xử lý vật chứng này là:
A. Tiêu hủy.
B. Giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
C. Bán và chuyển tiền đến Kho bạc Nhà nước để quản lý.
D. Tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.
Người dân khi bắt người phạm tội quả tang có quyền:
A. Khám người bị bắt.
B. Giải ngay người bị bắt đến Tòa án nơi gần nhất.
C. Tước vũ khí của người bị bắt.
Thẩm quyền ra quyết định tạm giữ thuộc về:
A. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án.
B. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.
C. Hội đồng xét xử
D. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát.
Biện pháp nào trong các biện pháp sau là biện pháp ngăn chặn?
A. Dẫn giải.
B. Bắt người.
C. Áp giải.
Quyết định tạm hoãn xuất cảnh của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra:
A. Phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.
B. Được áp dụng với người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị can, bị cáo trong mọi trường hợp.
C. Phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
Trường hợp nào trong những trường hợp sau đây không phải là căn cứ bắt quả tang?
A. Đang hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị đuổi bắt.
B. Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện.
C. Đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện.
D. Người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay người đó trốn.
Lệnh kê biên tài sản của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra:
A. Phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.
B. Được áp dụng với bị can trong mọi trường hợp.
C. Phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
Nếu có đủ căn cứ A đang chuẩn bị thực hiện tội giết người thì Cơ quan điều tra có thể:
A. Bắt A để tạm giam.
B. Giữ A trong trường hợp khẩn cấp.
C. Cấm A đi khỏi nơi cư trú.
D. Bắt quả tang đối với A.
Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp:
A. Cần được Viện kiểm sát phê chuẩn.
B. Thuộc thẩm quyền của Tòa án.
C. Không cần Viện kiểm sát phê chuẩn.
D. Thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.
Không được áp dụng biện pháp dẫn giải với chủ thể nào trong các chủ thể sau đây?
A. Người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố.
B. Người làm chứng.
C. Người bị buộc tội.
D. Bị hại.