Khi chuẩn bị xét xử sơ thẩm, có căn cứ cho rằng bị can còn có đồng phạm khác nhưng chưa được khởi tố bị can thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể quyết định:
A. Tạm đình chỉ vụ án.
B. Đình chỉ vụ án.
C. Trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung.
Tranh chấp thẩm quyền xét xử sơ thẩm giữa Tòa án nhân dân huyện X và Tòa án nhân dân huyện Y cùng tỉnh Z thuộc thẩm quyền giải quyết của:
A. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
B. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.
C. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh Z.
Khi chuẩn bị xét xử sơ thẩm, xét thấy bị can chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định:
A. Đình chỉ vụ án.
B. Trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung.
C. Đưa vụ án ra xét xử.
D. Tạm đình chỉ vụ án.
Viện kiểm sát truy tố A về tội giết người theo khoản 1 Điều 123 BLHS. Tại phiên tòa, đủ chứng cứ A phạm tội cố ý gây thương tích theo khoản 4 Điều 134 BLHS thì Hội đồng xét xử quyết định:
A. Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung.
B. Tạm đình chỉ vụ án.
C. Tuyên A phạm tội cố ý gây thương tích.
Viện kiểm sát rút toàn bộ quyết định truy tố trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định:
A. Đưa vụ án ra xét xử.
B. Trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung.
C. Đình chỉ vụ án.
D. Tạm đình chỉ vụ án.
Sau khi bắt hoặc nhận người bị bắt theo quyết định truy nã:
A. Trong mọi trường hợp, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải ra ngay quyết định đình nã.
B. Trong mọi trường hợp, cơ quan đã ra quyết định truy nã phải ra ngay quyết định đình nã.
C. Trong mọi trường hợp, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải ra lệnh tạm giam.
Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành đối với:
A. Quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm của Hội đồng xét xử.
B. Quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
C. Quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án.
D. Quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.
Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành đối với:
A. Quyết định bảo lĩnh của Hội đồng xét xử.
B. Quyết định bảo lĩnh của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.
C. Quyết định bảo lĩnh của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
D. Quyết định bảo lĩnh của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án.
Cơ quan điều tra ra quyết định đặt tiền để bảo đảm đối với bị can A. Việc đặt tiền để bảo đảm đối với A là hợp pháp. Trong giai đoạn điều tra, A vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan. Thẩm quyền hủy bỏ biện pháp đặt tiền để bảo đảm thuộc về:
A. Cơ quan điều tra.
B. Viện kiểm sát.
C. Tòa án.
Chủ thể chịu trách nhiệm về kết luận định giá tài sản là:
A. Viện kiểm sát đã yêu cầu định giá tài sản.
B. Tòa án đã yêu cầu định giá tài sản.
C. Hội đồng định giá tài sản.
D. Cơ quan điều tra đã yêu cầu định giá tài sản.
Nguồn nào không phải là nguồn chứng cứ?
A. Vật chứng.
B. Đơn tố giác nặc danh.
C. Biên bản trong hoạt động điều tra.
D. Kết luận giám định.
Người chứng kiến trình bày:
A. Những gì mà họ biết về vụ án.
B. Những tình tiết mà họ đã chứng kiến trong hoạt động tố tụng.
C. Những tình tiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại do tội phạm gây ra.
Thẩm quyền thu thập chứng cứ trong tố tụng hình sự:
A. Chỉ thuộc về Viện kiểm sát.
B. Chỉ thuộc về Cơ quan điều tra.
C. Thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Thời điểm tham gia tố tụng của người bào chữa trong trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia là từ khi:
A. Khởi tố bị can.
B. Kết thúc điều tra.
C. Người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
D. Có quyết định tạm giữ.
Người bị tạm giữ:
A. Không có quyền bào chữa.
B. Không có quyền đề nghị thay đổi Điều tra viên
C. Có thể là người đã bị khởi tố về hình sự.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị oan thuộc về:
A. Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã làm oan.
B. Chánh án Toà án đã làm oan.
C. Nhà nước.
D. Viện trưởng Viện kiểm sát đã làm oan.
Trong giai đoạn truy tố, xét thấy hành vi của bị can không cấu thành tội phạm thì Viện kiểm sát quyết định:
A. Trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung.
B. Đình chỉ vụ án.
C. Tạm đình chỉ vụ án.
D. Chuyển vụ án cho Viện kiểm sát khác có thẩm quyền truy tố.
Trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát xét thấy còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề phải chứng minh quy định tại Điều 85 BLTTHS mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được thì có thể quyết định:
A. Trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung.
B. Tạm đình chỉ vụ án.
C. Đình chỉ vụ án.
Trong giai đoạn truy tố, xét thấy có căn cứ khởi tố bị can về một tội phạm khác thì Viện kiểm sát có thể quyết định:
A. Tạm đình chỉ vụ án.
B. Chuyển vụ án cho Viện kiểm sát khác có thẩm quyền truy tố.
C. Trả hồ sơ vụ án yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung.
Khi vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của mình thì Tòa án:
A. Tạm đình chỉ vụ án.
B. Đình chỉ vụ án.
C. Trả hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát đã truy tố để chuyển đến Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố.