Hệ số chi trả cổ tức là hệ số:
A. Phản ánh công ty dành bao nhiêu phần trăm lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư
B. Phản ánh công ty dành bao nhiêu phần trăm lợi nhuận sau thuế để trả lợi tức trái phiếu
C. Phản ánh công ty dành bao nhiêu phần trăm lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức cho cổ đông thường và cổ đông ưu đãi
D. Phản ánh công ty dành bao nhiêu phần trăm lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức cho cổ đông thường
Mệnh giá cổ phiếu là 10.000đ và giá thị trường của cổ phiếu là 60.000đ, thu nhập mỗi cổ phần thường là 4.000đ và chi trả cổ tức trên mỗi cổ phần thường là 2.500đ, vậy hệ số P/E của công ty là:
Hãy cho biết những điều nào sau đây là không đúng với phân tích kỹ thuật:
A. Chỉ số của thị trường chứng khoán
B. Thống kê biến động giá cổ phiếu
C. Mô hình hóa biến động giá cổ phiếu
D. Giá cổ phiếu đang được trị trường đánh giá cao hay thấp so với giá trị thực của nó
Nếu tất cả các trái phiếu có thể chuyển đổi của một công ty cổ phần đều chuyển đổi thành cổ phiếu thường thì:
A. EPS sẽ giảm
B. Tổng lợi nhuận của công ty sẽ giảm
C. Thu nhập của một cổ phiếu thường (EPS) tăng
D. Quyền sở hữu của các cổ đông hiện hành thay đổi
Trên quan điểm tài chính có thể nói, giá cổ phiếu ước tính là:
A. Giá mà các nhà đầu tư sẽ mua cổ phiếu đó
B. Giá cổ phiếu đang được mua bán trên thị trường
C. Giá trị hiện tại của các khoản tiền thu được trong tương lai do cổ phiếu đưa lại
D. Giá trị hiện tại của các khoản tiền chắc chắn thu được trong tương lai do cổ phiếu đưa lại
Đặc điểm của thị trường vốn là:
A. Mua bán, trao đổi các công cụ tài chính trung và dài hạn
B. Các công cụ của thị trường có độ an toàn tương đối cao
C. Được đặc trưng bởi hình thức tài chính gián tiếp
D. Giai đoạn luân chuyển vốn ngắn hạn
Sự ra đời của TTCK nhằm mục đích chủ yếu là.
A. Bổ sung một kênh huy động và luân chuyển vốn mới cho nền kinh tế.
B. Đảm bảo sự phát triển ổn định của nền kinh tế
C. Đáp ứng các cam kết quốc tế của Nhà nước.
D. Tất cả các phương án
Dựa theo sự luân chuyển nguồn vốn, TTCK bao gồm:
A. TTCK sơ cấp và TTCK thứ cấp
B. Thị trường tiền tệ và thị trường vốn.
C. TTCK giao ngay và TTCK kỳ hạn
D. Tất cả các phương án
Trái phiếu đảm bảo là loại trái phiếu:
A. Được đảm bảo thanh toán bởi ngân hàng
B. Được bảo đảm thanh toán của chính phủ.
C. Trái phiếu của công ty có uy tín cao
D. Công ty phát hành có tài sản đảm bảo
Nguồn chi trả lợi tức trái phiếu của công ty là:
A. Lợi nhuận sau thuế.
B. Lợi nhuận trước lãi vay và thuế.
C. Doanh thu của doanh nghiệp.
D. Tất cả các phương án
Khẳng định nào sau đây là đúng nhất với trái phiếu.
A. Là loại chứng khoán nợ.
B. Là hàng hoá của thị trường chứng khoán.
C. Tất cả các phương án
D. Là hàng hoá của thị trường tài chính.
Chủ thể được phép phát hành trái phiếu có thể chuyển đổi là:
A. Công ty cổ phần.
B. Chính phủ
C. Các doanh nghiệp được phép phát hành trái phiếu
D. Tất cả các phương án
Chủ thể được phép phát hành trái phiếu có thể mua lại:
A. Tất cả các phương án
B. Các chủ thể được phép phát hành trái phiếu
C. Chỉ có công ty trách nhiệm hữu hạn.
D. Chỉ có công ty cổ phần
Đặc điểm của thị trường chứng khoán là:
A. Tất cả các phương án
B. Là thị trường được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp.
C. Về cơ bản là một thị trường liên tục
D. Là thị trường gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Chủ thể được phép phát hành trái phiếu có quyền mua cổ phiếu là:
A. Các chủ thể phát hành trái phiếu
B. Chỉ có công ty trách nhiệm hữu hạn
C. Chỉ có công ty cổ phần.
D. Tất cả các phương án
Trái phiếu thả nổi là:
A. Loại trái phiếu có thời gian hoàn vốn gốc linh hoạt.
B. Loại trái phiếu tự do chuyển nhượng trên thị trường
C. Loại trái phiếu có lãi suất danh nghĩa được xác định lại tại mỗi đầu kỳ trả lãi
D. Tất cả các phương án
Phương thức chào bán chứng khoán giúp chuyển giao toàn bộ rủi ro phát hành là:
A. Cố gắng tối đa
B. Bảo lãnh tối đa – tối thiểu
C. Bảo đảm chắc chắn.
D. Không có phương án đúng.
Công ty cổ phần Bêta phát hành trái phiếu có mệnh giá 10.000đ/trái phiếu. Giá phát hành bằng mệnh giá. Số lượng trái phiếu phát hành 10.000.000 trái phiếu. Ảnh hưởng của đợt phát hành là:
A. Tăng tổng nợ của công ty.
B. Tăng vốn chủ sở hữu của công ty.
C. Giảm vốn chủ sở hữu của công ty.
D. Không ảnh hưởng gì tới vốn kinh doanh của công ty.
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, tổ chức phát hành cổ phiếu ra công chúng phải có vốn điều lệ thực góp tối thiểu là:
A. Tối thiểu 10 tỷ VNĐ
B. Tối thiểu 80 tỷ VNĐ.
C. 15 tỷ VNĐ
D. 10 tỷ VNĐ
Bảo lãnh dự phòng là phương thức phát hành áp dụng cho:
A. Những đợt chào bán chứng khoán lần đầu tiên ra công chúng.
B. Những đợt chào bán chứng khoán ít người mua.
C. Những đợt chào bán cổ phiếu bổ sung.
D. Không có phương án đúng.