Nguồn để trả cổ tức cho cổ đông là:
A. Lợi nhuận trước thuế.
B. Lợi nhuận sau thuế.
C. Tất cả các phương án
D. Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Mục đích phát hành quyền mua cổ phần là:
A. Tất cả các phương án
B. Gia tăng giá trị công ty.
C. Bảo vệ quyền và lợi ích của cổ đông thường hiện hữu
D. Tăng giá trị của cổ phiếu thường
Một trong những quyền cơ bản của cổ đông ưu đãi là:
A. Tham dự đại hội đồng cổ đông để quyết định các vấn đề quan trọng của công ty
B. Được chi trả cổ tức trước cổ đông thường
C. Được ưu tiên mua cổ phiếu mới phát hành.
Nhược điểm của lệnh thị trường là:
A. Nhà đầu tư không biết chắc lệnh được thực hiện ở giá nào
B. Thị trường có thể gặp bất lợi khi có quá nhiều lệnh thị trường được đưa ra
C. Tất cả các phương án
Nếu lãi suất thị trường giảm xuống thấp hơn lãi suất danh của trái phiếu có lãi suất cố định đang lưu hành sẽ làm cho:
A. Tất cả các phương án
B. Giá trái phiếu hiện hành tăng lên cao hơn mệnh giá
C. Lãi suất hiện hành của trái phiếu cũng giảm theo
Một nhà đầu tư với lãi suất chiết khấu 10%/năm đã ước định giá của trái phiếu X là 198.500đ/trái phiếu. Trái phiếu X đang được bán trên thị trường với giá 199.200đ/trái phiếu. Ông A sẽ:
A. Quyết định không mua trái phiếu X vì mua nó sẽ không đạt được mức sinh lời dự kiến
B. Quyết định không mua trái phiếu X vì mua nó sẽ bị lỗ
C. Quyết định mua TP vì mua nó sẽ đạt mức sinh lời cao hơn dự kiến.
D. Quyết định mua TP vì mua nó vẫn có lãi
Công ty cổ phần A đã phát hành cổ phiếu ưu đãi với mệnh giá 100.000đ/cổ phiếu, giá phát hành bằng mệnh giá, mức chi trả cổ tức là 15% mệnh giá. Một nhà đầu tư đòi hỏi nếu đầu tư vào cổ phiếu đó cần đạt mức sinh lời là 18%/năm. Cổ phiếu này đang được bán trên thị trường với giá 84.400đ/cổ phiếu. Nhà đầu tư đó sẽ:
A. Không mua cổ phiếu trên do ông ta không đạt được mức sinh lời dự kiến
B. Không mua cổ phiếu trên do cổ phiếu đó bị giảm giá so với giá phát hành
C. Tất cả các phương án
D. Mua cổ phiếu trên do cổ phiếu đó đang được bán rẻ hơn mệnh giá
Hãy chọn những phương án sai cho vấn đề sau: “Đầu tư thông qua quỹ tín thác đầu tư giúp các nhà đầu tư có thể thực hiện ...”
A. Đa dạng hoá đầu tư
B. Tăng lợi nhuận trên một đơn vị rủi ro
C. Giúp nhà đầu tư quản lý và điều hành hoạt động đầu tư của mình chuyên nghiệp hơn
D. Giảm thiểu rủi ro
Chỉ số giá chứng khoán trên thị trường cho biết:
A. Xu hướng biến động giá chứng khoán trên thị trường
B. Sự tăng/giảm giá của từng loại chứng khoán trên thị trường
C. Sự biến động giá của từng loại chứng khoán trong chỉ số giá
D. Sự biến động giá chứng khoán trên thị trường
Hãy cho biết những điều nào sau đây là không đúng với:
A. Xu hướng biến động giá cổ phiếu trên thị trường
B. Giá trị doanh nghiệp trên cơ sở nhìn nhận tình hình ở thời điểm hiện tại và triển vọng tương lai của doanh nghiệp
C. Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại
D. Cổ phiếu đang được thị trường đánh giá cao hay thấp
Công ty cổ phần A đã phát hành cổ phiếu ưu đãi cổ tức với mệnh giá 50.000đ/cổ phiếu, giá phát hành bằng mệnh giá, mức chi trả cổ tức là 9,5% so với mệnh giá. Một nhà đầu tư đòi hỏi nếu đầu tư vào cổ phiếu đó cần đạt mức sinh lời là 10%/năm. Cổ phiếu này đang được bán trên thị trường với giá 45.400đ/cổ phiếu. Nhà đầu tư đó sẽ:
A. Mua cổ phiếu trên do ông ta sẽ đạt được mức sinh lời cao hơn dự kiến
B. Không mua cổ phiếu trên do cổ phiếu đó bị giảm giá so với giá phát hành
C. Mua cổ phiếu trên do cổ phiếu đó đang được bán rẻ hơn mệnh giá
D. Tất cả các phương án
Công ty cổ phần XYZ đã trả cổ tức cho cổ đông năm N đó là 1.300đ/cổ phiếu thường và dự tính những năm sau sẽ trả cổ tức với mức tăng đều đặn hàng năm là 5%, một nhà đầu tư yêu cầu mức sinh lời kỳ vọng là 13%/năm. Vậy giá cao nhất mà nhà đầu tư đó có thể chấp nhận để mua cổ phiếu trên vào đầu năm N+1 là:
A. 20.000đ/cổ phiếu
B. 17.063đ/cổ phiếu
C. 11.428đ/cổ phiếu
D. 22.500đ/cổ phiếu
Nếu lãi suất thị trường tăng lên sẽ làm cho:
A. Lãi suất hiện hành lớn hơn lãi suất danh nghĩa
B. Nhà đầu tư vào trái phiếu có lợi do nhận được mức lãi suất cao hơn
C. Lãi suất kỳ hạn tăng lên
D. Giá trái phiếu tăng lên do nhà đầu tư kỳ vọng nhận được mức lãi suất cao hơn
Một trái phiếu có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 7% đang được bán với giá 970 USD. Vậy lãi suất hiện hành của trái phiếu là:
A. 7,37 %
B. 7 %
C. 8,2 %
D. 7,22 %
Cổ phiếu công ty cổ phần M có hệ số P/E là 20. EPS là 4.000đ và mức cổ tức trên mỗi cổ phần thường là 2.500đ. Vậy tỷ suất lợi tức cổ phần thường hiện tại của công ty là:
A. 3,13 %
B. 2,25 %
C. 5,25 %
D. 8,75 %
Hãy chọn những phương án trả lời đúng cho vấn đề sau:
“Rủi ro không có hệ thống gồm ...”
A. Rủi ro lãi suất , rủi ro thị trường, rủi ro tỷ giá
B. Rủi ro vỡ nợ của nhà phát hành, rủi ro thanh khoản, rủi ro quản lý
C. Rủi ro thị trường, rủi ro quản lý, rủi ro thị trường
D. Không có phương án nào đúng
Loại hình tổ chức của công ty chứng khoán Việt Nam hiện nay có thể là:
A. Công ty cổ phần, Công ty hợp danh
B. Công ty cổ phần, Công ty TNHH
C. Công ty tư nhân, Công ty hợp danh
D. Công ty TNHH, Công ty tư nhân
Thị trường tiền tệ thường bao gồm:
A. Thị trường tín dụng dài hạn và thị trường chứng khoán.
B. Tất cả các phương án
C. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường chứng khoán.
D. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường hối đoái.
Mệnh giá trái phiếu là:
A. Giá bán trái phiếu
B. Là số tiền gốc, ngoài lợi tức trái phiếu, thể hiện khoản nợ của ngưới phát hành đối với người nắm giữ trái phiếu.
C. Là số tiền tối thiểu nhà phát hành thu được khi phát hành trái phiếu
D. Là giá bán trái phiếu tại thời điểm đáo hạn của trái phiếu.
Điều nào sau đây là không đúng với trái phiếu:
A. Chủ thể phát hành trái phiếu có thể là chính phủ, công ty cổ phần
B. Trái phiếu là công cụ vay nợ của nhà phát hành
C. Nguồn chi trả lợi tức trái phiếu công ty là lợi nhuận sau thuế.
D. Người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của người phát hành