Nếu lãi suất thị trường tăng lên sẽ làm cho:
A. Lãi suất hiện hành lớn hơn lãi suất danh nghĩa
B. Nhà đầu tư vào trái phiếu có lợi do nhận được mức lãi suất cao hơn
C. Lãi suất kỳ hạn tăng lên
D. Giá trái phiếu tăng lên do nhà đầu tư kỳ vọng nhận được mức lãi suất cao hơn
Một trái phiếu có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 7% đang được bán với giá 970 USD. Vậy lãi suất hiện hành của trái phiếu là:
A. 7,37 %
B. 7 %
C. 8,2 %
D. 7,22 %
Cổ phiếu công ty cổ phần M có hệ số P/E là 20. EPS là 4.000đ và mức cổ tức trên mỗi cổ phần thường là 2.500đ. Vậy tỷ suất lợi tức cổ phần thường hiện tại của công ty là:
A. 3,13 %
B. 2,25 %
C. 5,25 %
D. 8,75 %
Hãy chọn những phương án trả lời đúng cho vấn đề sau:
“Rủi ro không có hệ thống gồm ...”
A. Rủi ro lãi suất , rủi ro thị trường, rủi ro tỷ giá
B. Rủi ro vỡ nợ của nhà phát hành, rủi ro thanh khoản, rủi ro quản lý
C. Rủi ro thị trường, rủi ro quản lý, rủi ro thị trường
D. Không có phương án nào đúng
Loại hình tổ chức của công ty chứng khoán Việt Nam hiện nay có thể là:
A. Công ty cổ phần, Công ty hợp danh
B. Công ty cổ phần, Công ty TNHH
C. Công ty tư nhân, Công ty hợp danh
D. Công ty TNHH, Công ty tư nhân
Thị trường tiền tệ thường bao gồm:
A. Thị trường tín dụng dài hạn và thị trường chứng khoán.
B. Tất cả các phương án
C. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường chứng khoán.
D. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường hối đoái.
Mệnh giá trái phiếu là:
A. Giá bán trái phiếu
B. Là số tiền gốc, ngoài lợi tức trái phiếu, thể hiện khoản nợ của ngưới phát hành đối với người nắm giữ trái phiếu.
C. Là số tiền tối thiểu nhà phát hành thu được khi phát hành trái phiếu
D. Là giá bán trái phiếu tại thời điểm đáo hạn của trái phiếu.
Điều nào sau đây là không đúng với trái phiếu:
A. Chủ thể phát hành trái phiếu có thể là chính phủ, công ty cổ phần
B. Trái phiếu là công cụ vay nợ của nhà phát hành
C. Nguồn chi trả lợi tức trái phiếu công ty là lợi nhuận sau thuế.
D. Người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của người phát hành
Đặc điểm của thị trường tiền tệ là:
A. Thời gian luân chuyển vốn dài.
B. Thời gian luân chuyển vốn dài.
C. Công cụ của thị trường có độ rủi ro cao.
D. Thời gian luân chuyển vốn ngắn
Thị trường vốn thường bao gồm:
A. Thị trường tín dụng dài hạn và thị trường chứng khoán.
B. Tất cả các phương án
C. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường hối đoái.
D. Thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.
Một trong những đặc trưng chủ yếu của chứng khoán là:
A. Có khả năng sinh lời.
B. Có thể không ghi tên chủ sở hữu
C. Tất cả các phương án
D. Có quyền sở hữu đối với tổ chức phát hành
Giá phát hành trái phiếu có thể:
A. Tất cả các phương án
B. Lớn hơn mệnh giá trái phiếu
C. Nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu
Nghĩa vụ cơ bản của công ty có chứng khoán phát hành ra công chúng là:
A. Đảm bảo cổ phiếu của công ty luôn tăng giá
B. Tổ chức kinh doanh tốt
C. Trả cổ tức đều đặn hàng năm.
D. Công bố thông tin chính xác, trung thực
Ưu điểm của phương thức đấu giá định kỳ:
A. Giảm được chi phí giao dịch.
B. Hạn chế được sự biến động quá mức về giá.
C. Tất cả các phương án
Một trái phiếu có lãi suất cố định, mệnh giá là 100.000 đồng, hiện đang được bán với giá 103.000 đồng thì:
A. Lãi suất danh nghĩa lớn hơn lãi suất hiện hành.
B. Lãi suất danh nghĩa nhỏ hơn lãi suất hiện hành.
C. Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất hiện hành
Các chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phân tích cơ bản:
A. Chỉ số thị trường chứng khoán.
B. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty.
C. Tỷ số P/E của công ty
D. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty.
Số lượng cổ phiếu được phép phát hành
A. Tất cả đều sai
B. Luôn nhỏ hơn và tối đa là bằng số cổ phiếu đang lưu hành
C. Có thể được thay đổi thông qua cuộc họp đại hội đồng cổ đông của công ty và được đa số cổ đông bỏ phiếu tán thành và thực hiện sửa đổi điều lệ công ty
D. Là số lượng cổ phiếu tối đa mà một công ty có thể phát hành từ lúc bắt đầu thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động và không được thay đổi trong bất kỳ trường hợp nào
Một sở giao dịch chứng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Từ 8h30 đến 9h ngày1/1/N sở nhận được các lệnh giao dịch về cổ phiếu của công ty A (bao gồm lệnh thị trường và lệnh giới hạn) cho ở bảng sau:

Nếu giá đóng cửa phiên giao dịch trước là 22.000đ/cổ phiếu. Giá khớp phiên giao dịch này là:
A. 22.600đ/cổ phiếu
B. 22.800đ/cổ phiếu
C. 22.700đ/cổ phiếu
D. 22.500đ/cổ phiếu
Một sở giao dịch chứng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Từ 8h30 đến 9h ngày1/1/N sở nhận được các lệnh giao dịch về cổ phiếu của công ty A (bao gồm lệnh thị trường và lệnh giới hạn) cho ở bảng sau:

Biết giá đóng cửa phiên giao dịch trước là 29.700đ/cổ phiếu. Giá khớp phiên giao dịch này là:
A. 29.800đ/cổ phiếu
B. 29.900đ/cổ phiếu
C. 29.700đ/cổ phiếu
D. 29.600đ/cổ phiếu
Chứng khoán không được niêm yết là
A. Loại chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch và vì vậy không được giao dịch trên thị trường
B. Loại chứng khoán không được giao dịch trên thị trường
C. Loại chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch và được giao dịch trên thị trường phi tập trung
D. Loại chứng khoán không được giao dịch trên thị trường; Loại chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch và vì vậy không được giao dịch trên thị trường; Loại chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch và được giao dịch trên thị trường phi tập trung