[Unable to find Component]

Thị trường chứng khoán - EG28 (181)

Câu hỏi 24821:

Một nhà đầu tư với lãi suất chiết khấu 10%/năm đã ước định giá của trái phiếu X là 198.500đ/trái phiếu. Trái phiếu X đang được bán trên thị trường với giá 199.200đ/trái phiếu. Ông A sẽ:

A. Quyết định không mua trái phiếu X vì mua nó sẽ không đạt được mức sinh lời dự kiến
B. Quyết định không mua trái phiếu X vì mua nó sẽ bị lỗ
C. Quyết định mua TP vì mua nó sẽ đạt mức sinh lời cao hơn dự kiến.
D. Quyết định mua TP vì mua nó vẫn có lãi

Câu hỏi 24820:

Công ty cổ phần A đã phát hành cổ phiếu ưu đãi với mệnh giá 100.000đ/cổ phiếu, giá phát hành bằng mệnh giá, mức chi trả cổ tức là 15% mệnh giá. Một nhà đầu tư đòi hỏi nếu đầu tư vào cổ phiếu đó cần đạt mức sinh lời là 18%/năm. Cổ phiếu này đang được bán trên thị trường với giá 84.400đ/cổ phiếu. Nhà đầu tư đó sẽ:

A. Không mua cổ phiếu trên do ông ta không đạt được mức sinh lời dự kiến
B. Không mua cổ phiếu trên do cổ phiếu đó bị giảm giá so với giá phát hành
C. Tất cả các phương án
D. Mua cổ phiếu trên do cổ phiếu đó đang được bán rẻ hơn mệnh giá

Câu hỏi 24819:

Hãy chọn những phương án sai cho vấn đề sau: “Đầu tư thông qua quỹ tín thác đầu tư giúp các nhà đầu tư có thể thực hiện ...”

A. Đa dạng hoá đầu tư
B. Tăng lợi nhuận trên một đơn vị rủi ro
C. Giúp nhà đầu tư quản lý và điều hành hoạt động đầu tư của mình chuyên nghiệp hơn
D. Giảm thiểu rủi ro

Câu hỏi 24818:

Chỉ số giá chứng khoán trên thị trường cho biết:

A. Xu hướng biến động giá chứng khoán trên thị trường
B. Sự tăng/giảm giá của từng loại chứng khoán trên thị trường
C. Sự biến động giá của từng loại chứng khoán trong chỉ số giá
D. Sự biến động giá chứng khoán trên thị trường

Câu hỏi 24817:

Hãy cho biết những điều nào sau đây là không đúng với:

A. Xu hướng biến động giá cổ phiếu trên thị trường
B. Giá trị doanh nghiệp trên cơ sở nhìn nhận tình hình ở thời điểm hiện tại và triển vọng tương lai của doanh nghiệp
C. Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại
D. Cổ phiếu đang được thị trường đánh giá cao hay thấp

Câu hỏi 24816:

Công ty cổ phần A đã phát hành cổ phiếu ưu đãi cổ tức với mệnh giá 50.000đ/cổ phiếu, giá phát hành bằng mệnh giá, mức chi trả cổ tức là 9,5% so với mệnh giá. Một nhà đầu tư đòi hỏi nếu đầu tư vào cổ phiếu đó cần đạt mức sinh lời là 10%/năm. Cổ phiếu này đang được bán trên thị trường với giá 45.400đ/cổ phiếu. Nhà đầu tư đó sẽ:

A. Mua cổ phiếu trên do ông ta sẽ đạt được mức sinh lời cao hơn dự kiến
B. Không mua cổ phiếu trên do cổ phiếu đó bị giảm giá so với giá phát hành
C. Mua cổ phiếu trên do cổ phiếu đó đang được bán rẻ hơn mệnh giá
D. Tất cả các phương án

Câu hỏi 24815:

Công ty cổ phần XYZ đã trả cổ tức cho cổ đông năm N đó là 1.300đ/cổ phiếu thường và dự tính những năm sau sẽ trả cổ tức với mức tăng đều đặn hàng năm là 5%, một nhà đầu tư yêu cầu mức sinh lời kỳ vọng là 13%/năm. Vậy giá cao nhất mà nhà đầu tư đó có thể chấp nhận để mua cổ phiếu trên vào đầu năm N+1 là:

A. 20.000đ/cổ phiếu
B. 17.063đ/cổ phiếu
C. 11.428đ/cổ phiếu
D. 22.500đ/cổ phiếu

Câu hỏi 24814:

Nếu lãi suất thị trường tăng lên sẽ làm cho:

A. Lãi suất hiện hành lớn hơn lãi suất danh nghĩa
B. Nhà đầu tư vào trái phiếu có lợi do nhận được mức lãi suất cao hơn
C. Lãi suất kỳ hạn tăng lên
D. Giá trái phiếu tăng lên do nhà đầu tư kỳ vọng nhận được mức lãi suất cao hơn

Câu hỏi 24813:

Một trái phiếu có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 7% đang được bán với giá 970 USD. Vậy lãi suất hiện hành của trái phiếu là:

A. 7,37 %
B. 7 %
C. 8,2 %
D. 7,22 %

Câu hỏi 24812:

Công ty ABC có hệ số P/E là 15. Thu nhập trên một cổ phần là 4.000đ và chi trả cổ tức trên mỗi cổ phần thường là 2.500đ. Vậy tỷ suất lợi tức cổ phần của công ty là:

A. 6,21 %
B. 3,12 %
C. 7,12%
D. 4,17 %

Câu hỏi 24811:

Công ty KAB thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông với tổng số tiền là 300 triệu đồng. Hiện tại công ty có 20.000 cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành, cổ tức 1.500đ/cổ phiếu/năm và 200.000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Vậy cổ tức cho một cổ phiếu thường là:

A. 1.300 đ
B. 1.350 đ
C. 1.250 đ
D. 1.200 đ

Câu hỏi 24810:

Cổ phiếu công ty cổ phần M có hệ số P/E là 20. EPS là 4.000đ và mức cổ tức trên mỗi cổ phần thường là 2.500đ. Vậy tỷ suất lợi tức cổ phần thường hiện tại của công ty là:

A. 3,13 %
B. 2,25 %
C. 5,25 %
D. 8,75 %

Câu hỏi 24809:

Hãy chọn những phương án trả lời đúng cho vấn đề sau:

“Rủi ro không có hệ thống gồm ...”

A. Rủi ro lãi suất , rủi ro thị trường, rủi ro tỷ giá
B. Rủi ro vỡ nợ của nhà phát hành, rủi ro thanh khoản, rủi ro quản lý
C. Rủi ro thị trường, rủi ro quản lý, rủi ro thị trường
D. Không có phương án nào đúng

Câu hỏi 24292:

Loại hình tổ chức của công ty chứng khoán Việt Nam hiện nay có thể là:

A. Công ty cổ phần, Công ty hợp danh
B. Công ty cổ phần, Công ty TNHH
C. Công ty tư nhân, Công ty hợp danh
D. Công ty TNHH, Công ty tư nhân

Câu hỏi 24291:

Thị trường tiền tệ thường bao gồm:

A. Thị trường tín dụng dài hạn và thị trường chứng khoán.
B. Tất cả các phương án
C. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường chứng khoán.
D. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường hối đoái.

Câu hỏi 24290:

Mệnh giá trái phiếu là:

A. Giá bán trái phiếu
B. Là số tiền gốc, ngoài lợi tức trái phiếu, thể hiện khoản nợ của ngưới phát hành đối với người nắm giữ trái phiếu.
C. Là số tiền tối thiểu nhà phát hành thu được khi phát hành trái phiếu
D. Là giá bán trái phiếu tại thời điểm đáo hạn của trái phiếu.

Câu hỏi 24289:

Điều nào sau đây là không đúng với trái phiếu:

A. Chủ thể phát hành trái phiếu có thể là chính phủ, công ty cổ phần
B. Trái phiếu là công cụ vay nợ của nhà phát hành
C. Nguồn chi trả lợi tức trái phiếu công ty là lợi nhuận sau thuế.
D. Người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của người phát hành

Câu hỏi 24288:

Đặc điểm của thị trường tiền tệ là:

A. Thời gian luân chuyển vốn dài.
B. Thời gian luân chuyển vốn dài.
C. Công cụ của thị trường có độ rủi ro cao.
D. Thời gian luân chuyển vốn ngắn

Câu hỏi 24287:

Thị trường vốn thường bao gồm:

A. Thị trường tín dụng dài hạn và thị trường chứng khoán.
B. Tất cả các phương án
C. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường hối đoái.
D. Thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.

Câu hỏi 24286:

Một trong những đặc trưng chủ yếu của chứng khoán là:

A. Có khả năng sinh lời.
B. Có thể không ghi tên chủ sở hữu
C. Tất cả các phương án
D. Có quyền sở hữu đối với tổ chức phát hành
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 07 năm 2026

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.