Điều nào sau đây là không đúng với trái phiếu:
A. Chủ thể phát hành trái phiếu có thể là chính phủ, công ty cổ phần
B. Trái phiếu là công cụ vay nợ của nhà phát hành
C. Nguồn chi trả lợi tức trái phiếu công ty là lợi nhuận sau thuế.
D. Người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của người phát hành
Giá phát hành trái phiếu có thể:
A. Tất cả các phương án
B. Lớn hơn mệnh giá trái phiếu
C. Nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu
Cổ phiếu ưu đãi loại tích lũy là:
A. Loại cổ phiếu được tích lũy quyền được nhận cổ tức.
B. Loại cổ phiếu được tích lũy quyền bầu cử
C. Tất cả các phương án
D. Loại cổ phiếu được tích lũy tỷ lệ sở hữu
Lãi suất của trái phiếu chuyển đổi do công ty phát hành
A. Không có mối quan hệ với lãi suất trái phiếu thông thường của công ty đó
B. Tùy theo từng trường hợp, có thể cao hơn hoặc thấp hơn
C. Cao hơn lãi suất trái phiếu thông thường của công ty đó
D. Thấp hơn lãi suất trái phiếu thông thường của công ty đó
Đâu không phải là nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán
A. Nguyên tắc ưu tiên cho giao dịch khối lượng lớn
B. Nguyên tắc công khai
C. Nguyên tắc trung gian mua bán
D. Nguyên tắc đấu giá
Phát triển ổn định TTCK là:
A. Tiêu chí đánh giá trình độ thị trường.
B. Nguyên tắc hoạt động của thị trường
C. Tất cả các phương án
D. Mục tiêu hoạt động của thị trường
Chứng khoán phái sinh là loại chứng khoán thể hiện:
A. Tất cả các phương án
B. Quyền được mua cổ phiếu của công ty phát hành.
C. Quyền được mua trái phiếu của công ty phát hành.
Điều nào sau đây là đúng nhất với cổ phiếu ưu đãi:
A. Là loại cổ phiếu có lợi tức biến đổi và phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
B. Là loại cổ phiếu có lợi tức cố định và được xác định trước khi phát hành.
C. Tất cả các phương án
Tác dụng của biên độ giao động giá là để:
A. Hạn chế sự biến động giá quá mức
B. Kiểm soát không cho giá chứng khoán biến động ngoài ý muốn của SGDCK
C. Kiểm soát giao dịch trên thị trường
D. Khống chế không cho giá chứng khoán biến động
Giá thị trường của cổ phiếu B đang là 53.400đ/cổ phiếu, ông X nhận định giá của cổ phiếu B đang được thị trường đánh giá cao hơn giá trị của nó, ông B ra lệnh:
A. Lệnh thị trường mua
B. Lệnh thị trường bán
C. Lệnh giới hạn bán với giá 53.200đ/cổ phiếu
D. Lệnh giới hạn bán với giá 53.600đ/cổ phiếu
Thị trường vốn thường bao gồm:
A. Thị trường tín dụng dài hạn và thị trường chứng khoán.
B. Tất cả các phương án
C. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường hối đoái.
D. Thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.
Một trong những đặc trưng chủ yếu của chứng khoán là:
A. Có khả năng sinh lời.
B. Có thể không ghi tên chủ sở hữu
C. Tất cả các phương án
D. Có quyền sở hữu đối với tổ chức phát hành
Nghĩa vụ cơ bản của công ty có chứng khoán phát hành ra công chúng là:
A. Đảm bảo cổ phiếu của công ty luôn tăng giá
B. Tổ chức kinh doanh tốt
C. Trả cổ tức đều đặn hàng năm.
D. Công bố thông tin chính xác, trung thực
Ưu điểm của phương thức đấu giá định kỳ:
A. Giảm được chi phí giao dịch.
B. Hạn chế được sự biến động quá mức về giá.
C. Tất cả các phương án
Các chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phân tích cơ bản:
A. Chỉ số thị trường chứng khoán.
B. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty.
C. Tỷ số P/E của công ty
D. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty.
Chọn đáp án chính xác nhất
Lý do mà một công ty cổ phần thực hiện phát hành riêng lẻ chứng khoán là
A. Số lượng vốn cần huy động ít, số lượng chứng khoán phát hành không nhiều
B. Công ty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng;
C. Công ty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng
D. Nhằm duy trì quan hệ kinh doanh
Công ty cổ phần X có số lượng cổ phiếu được phép phát hành là 6.000.000 cổ phiếu; tổng số cổ phiếu đã phát hành là 5.000.000. Trong năm N công ty đã bỏ tiền ra mua lại 500.000 cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ. Số cổ phiếu đang lưu hành là
A. 4.500.000
B. 5.000.000
C. 5.500.000
D. 4.000.000
Điền vào các chỗ trống các cụm từ theo đúng thứ tự
Nếu giá thị trường của chứng quyền cao hơn mức giá được quyền mua của chứng quyền thì chứng quyền sẽ …, còn ngược lại chứng quyền sẽ …
A. Có giá trị và không có giá trị
B. Có tính thanh khoản và không có tính thanh khoản
C. Không có giá trị và có giá trị
D. Tất cả đều sai
Người nắm giữ trái phiếu có khả năng chuyển đổi (thành cổ phiếu thường của công ty phát hành) sẽ thực hiện chuyển đổi khi
A. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường tăng lên và nằm trong kỳ hạn chuyển đổi được ấn định ngay từ đầu
B. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường giảm xuống
C. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường tăng lên
D. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường giảm xuống và nằm trong kỳ hạn chuyển đổi được ấn định ngay từ đầu
Điền vào chỗ trống
… là giá trị hiện tại của cổ phiếu thường, được thể hiện trong giao dịch cuối cùng được ghi nhận
A. Giá trị thị trường
B. Giá trị thị trường; Mệnh giá cổ phiếu thường; Giá trị sổ sách
C. Mệnh giá cổ phiếu thường
D. Giá trị sổ sách