A. Khi đầu tư trái phiếu hưởng lãi trước với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 128 (1282): Tăng giá trị trái phiếu đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có các TK liên quan (111, 112,…): Số tiền thực chi để mua trái phiếu nhận lãi trước nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có TK 338 (3387): Phần lãi nhận trước của trái phiếu đầu tư
B. Khi đầu tư trái phiếu hưởng lãi trước với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 128 (1282): Tăng giá trị trái phiếu đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có các TK liên quan (111, 112,…): Số tiền thực chi để mua trái phiếu nhận lãi trước nắm giữ đến ngày đáo hạn
C. Khi đầu tư trái phiếu hưởng lãi trước với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 128 (1282): Tăng giá trị trái phiếu đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có các TK liên quan (111, 112,…): Số tiền thực chi để mua trái phiếu nhận lãi trước nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có TK 635: Phần lãi nhận trước của trái phiếu đầu tư
D. Khi đầu tư trái phiếu hưởng lãi trước với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 128 (1282): Tăng giá trị trái phiếu đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có các TK liên quan (111, 112,…): Số tiền thực chi để mua trái phiếu nhận lãi trước nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có TK 515: Phần lãi nhận trước của trái phiếu đầu tư