Thao tác đầu tiên khi đơn vị xử lý trung tâm bắt đầu chuyển nhiệm vụ là:
A. bảo vệ trạng thái hoạt động của nhiệm vụ hiện thời vào đoạn TSS của nhiệm vụ này
B. truy cập Bộ mô tả TSS của nhiệm vụ tiếp theo
C. truy cập Bộ mô tả đoạn mã lệnh của nhiệm vụ tiếp theo
D. truy cập đoạn mã lệnh của nhiệm vụ tiếp theo
Kỹ thuật định thời nào được sử dụng để thực hiện trao đổi thông tin giữa đơn vị xử lý trung tâm với các đối tượng bên ngoài hệ thống máy tính:
A. Kỹ thuật truyền tin đồng bộ
B. Kỹ thuật truyền tin không đồng bộ
C. Kỹ thuật truyền tin đồng bộ và truyền tin không đồng bộ
Bộ chọn đoạn :
A. chứa địa chỉ đoạn cần truy cập
B. chứa thông tin về vị trí bộ mô tả của đoạn cần truy cập và mức đặc quyền của người đòi truy cập
C. chứa thông tin về loại bảng bộ mô tả, về vị trí bộ mô tả của đoạn cần truy cập và mức đặc quyền của người đòi truy cập
D. chứa thông tin về vị trí bộ mô tả đoạn cần truy cập
Cơ chế để đơn vị xử lý trung tâm bắt nhịp được với hoạt động của thiết bị ngoại vi ở phương pháp vào-ra theo ngắt cứng là :
A. Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó trực tiếp kiểm tra cổng kết nối và tín hiệu báo trạng thái sẵn sàng đáp ứng của thiết bị ngoại vi, sau đó phản ứng theo kết quả kiểm tra
B. Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó liên tục kiểm tra thông tin về trạng thái sẵn sàng đáp ứng của thiết bị ngoại vi và phản ứng theo kết quả kiểm tra
C. Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó thực hiện giám sát và thực hiện nhập/xuất với thiết bị ngoại vi theo một chu kỳ xác định trước
D. Đơn vị xử lý trung tâm đáp ứng yêu cầu thực hiện vào/ra và thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu ngay khi nhận được tín hiệu báo ngắt từ thiết bị vào-ra
Cho địa chỉ vật lý bộ nhớ chính của máy tính là 16 bit, ký hiệu xxxx(Hexa, viết tắt là H). Cho kích thước của mỗi ô nhớ trong bộ nhớ chính là 8 bit. Giả sử chương trình con nằm ở vùng nhớ bắt đầu từ địa chỉ 5100H, giá trị của con trỏ ngăn xếp trước khi gọi và thực hiện chương trình con SP = 7300H. Giả sử địa chỉ của ô nhớ chứa lệnh gọi chương trình con là 2500H và lệnh gọi chương trình con chiếm 3 ô nhớ. Kết quả của việc thực hiện lệnh RET ở cuối chương trình con, con trỏ lệnh PC sẽ có giá trị là:
A. 2500H
B. 7300H
C. 5100H
D. 2503H
Việc quản lý bộ nhớ tác động đến thiết bị nhớ vật lý nào trong hệ thống bộ nhớ vật lý nhiều mức :
A. Bộ nhớ chính, bộ nhớ thứ cấp
B. Bộ nhớ chính
C. Bộ nhớ cache, bộ nhớ chính, bộ nhớ thứ cấp
D. Bộ nhớ cache, bộ nhớ chính
Đơn vị xử lý trung tâm kiểm tra bit cờ nào và ở tiểu chu kỳ nào trong chu kỳ lệnh trước khi quyết định thực hiện hoặc không thực hiện chu kỳ ngắt:
A. Bit cờ DF và ở cuối tiểu chu kỳ thực hiện lệnh
B. Bit cờ CF và ở cuối tiểu chu kỳ thực hiện lệnh
C. Bit cờ AF và ở cuối tiểu chu kỳ nhập lệnh
D. Bit cờ IF và ở cuối tiểu chu kỳ thực hiện lệnh
Trong số các thông tin chứa trong Bộ mô tả cổng giao dịch, có thông tin về:
A. vị trí (địa chỉ) nền đoạn mã lệnh cần truy cập
B. vị trí Bộ mô tả đoạn mã lệnh cần truy cập trong Bảng bộ mô tả đích
C. vị trí (địa chỉ) đoạn mã lệnh cần truy cập
Kiến trúc cơ bản của các máy vi tính họ PC :
A. là giống nhau theo chuẩn kiến trúc dòng máy vi tính PC/AT, nếu sử dụng đơn vị xử lý trung tâm của Intel, và có cải biến nhẹ qua các thế hệ
B. là giống nhau theo chuẩn kiến trúc dòng máy vi tính PC/AT không phụ thuộc vào hãng chế tạo, nhưng có cải biến nhẹ qua các thế hệ
C. là khác nhau và tuỳ thuộc vào hãng chế tạo
D. là giống nhau nếu là sản phẩm của cùng một hãng chế tạo nhưng khác nhau giữa các hãng
Các lệnh máy của một chương trình ứng dụng đang chạy sẽ được đơn vị xử lý trung tâm lần lượt nhập vào từ:
A. Bộ nhớ thứ cấp của máy tính
B. Hệ thống bộ nhớ của máy tính
C. Bộ nhớ chính của máy tính
D. Bộ nhớ ảo của máy tính
Đơn vị xử lý trung tâm họ Intel 80x86 có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP A, B . Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa. Lệnh máy MOVE A, B thực hiện chuyển giá trị toán hạng từ nguồn B đến đích A. Ký hiệu [xxxxH] là nội dung của ô nhớ địa chỉ xxxxH. Giả định AX = 1853H và ô nhớ địa chỉ 5140H đang chứa giá trị 2040H. Sau khi lệnh MOV AX, [5140H] được thực hiện thì :
A. AX = 1853H
B. AX = 2040H
C. AX = 5140H
D. AX = 0402H
Khi đơn vị xử lý trung tâm thực hiện các lệnh tạo vòng lặp, thanh ghi nào trong các thanh ghi sau đây đóng vai trò chứa số đếm xác định số lần thực hiện vòng lặp:
A. EBX (hoặc BX)
B. ECX (hoặc CX)
C. EDX (hoặc DX)
D. EAX (hoặc AX)
Trong cơ chế quản lý bộ nhớ theo phân đoạn, địa chỉ offset (địa chỉ lệch) là con số:
A. xác định vị trí ô nhớ trong đoạn ảo chứa nó
B. xác định vị trí ô nhớ trong bộ nhớ vật lý
C. xác định vị trí ô nhớ trong đoạn vật lý chứa nó
D. xác định vị trí ô nhớ trong đoạn chứa nó
Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP A, B, C Ký hiệu X, Y, Z là các thanh ghi của Đơn vị xử lý trung tâm. Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa. Lệnh máy ADD A,B,C thực hiện cộng các giá trị toán hạng từ nguồn B với nguồn C, kết quả chứa vào A. Cho giá trị ban đầu của các thanh ghi X = 0B37H, Y = 012CH, Z = 0901H . Hãy xác định trường hợp các thanh ghi X , Y , Z có giá trị đúng, sau khi đơn vị xử lý trung tâm thực hiện lệnh cộng ADD X,Y, Z :
A. X= 0B37H , Y= 0B37H , Z= 0901H
B. X= 012CH , Y= 0B37H , Z= 0901H
C. X= 0A2DH , Y= 012CH ,
Z = 0901H
D. X= 0B37H , Y= 0901H , Z= 012CH
Cho một Đơn vị xử lý trung tâm có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP A, B. Lệnh máy MOVE A, B thực hiện chuyển giá trị toán hạng từ nguồn B đến đích A. Ký hiệu X và Y là các thanh ghi của Đơn vị xử lý trung tâm. Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa. Ký hiệu [R] là nội dung ô nhớ mà địa chỉ của nó được xác định bởi thanh ghi R. Giả định X = 1853H và Y= 5140H. Ô nhớ địa chỉ 5140H đang chứa giá trị 2040H. Sau khi Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện lệnh MOVE X, [Y] thì
A. X= 2041H
B. X= 1853H
C. X= 5140H
D. X= 2040H
Bảng trang gồm các mục bảng trang, mỗi mục bảng trang chứa:
A. Địa chỉ nền khung trang trong bộ nhớ vật lý
B. Địa chỉ nền trang và các thông tin về quyền truy cập trang trong không gian nhớ ảo
C. Địa chỉ nền khung trang và các thông tin về quyền truy cập khung trang trong bộ nhớ vật lý
D. Địa chỉ nền của trang hoặc khung trang và thông tin về quyền truy cập bộ nhớ
Trong cơ chế quản lý bộ nhớ theo phân trang, bảng trang được sử dụng để:
A. quản lý các trang trên bộ nhớ ảo và khung trang tương ứng trên bộ nhớ vật lý
B. quản lý các khung trang trên bộ nhớ vật lý
C. quản lý hệ thống bộ nhớ
D. quản lý các trang trên bộ nhớ ảo
Nhược điểm của cache ánh xạ liên kết là gì ?
A. Cần nhiều bộ so sánh số thẻ nên có giá thành cao
B. Số lượng dòng cache lớn theo kích thước của bộ nhớ chính
C. Mỗi một khối nhớ trong bộ nhớ chính có thể có nhiều vị trí dòng cache tương ứng trong cache
D. Mỗi một khối nhớ trong bộ nhớ chính chỉ có một vị trí dòng cache duy nhất tương ứng trong bộ nhớ cache
Giả thiết đoạn dữ liệu có mức đặc quyền DPL=3, đoạn mã lệnh có mức đặc quyền CPL=2. Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:
A. đoạn mã lệnh không thể truy cập đoạn dữ liệu
B. đoạn mã lệnh chỉ có thể truy cập đoạn dữ liệu khi được cấp phép
C. đoạn mã lệnh có thể truy cập đoạn dữ liệu
Khi thực hiện tính toán địa chỉ vật lý của ô nhớ cần truy cập, đơn vị xử lý trung tâm sẽ lấy địa chỉ nền đoạn vật lý cần truy cập từ:
A. Phần kín của thanh ghi đoạn tương ứng đoạn cần truy cập
B. Phần kín của thanh ghi đoạn tương ứng đoạn cần truy cập hoặc Bộ mô tả đoạn của đoạn cần truy cập
C. Phần hở của thanh ghi đoạn tương ứng đoạn cần truy cập
D. Bộ mô tả đoạn của đoạn cần truy cập