Trong các thành phần sau, thành phần nào không phải là chuẩn giao diện giữa HDD với CPU
A. SCIC
B. SATA
C. PATA
D. ATA
Địa chỉ vật lý của một đơn vị nhớ trong bộ nhớ máy tính là con số:
A. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
B. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
C. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
D. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
Địa chỉ vật lý của một đơn vị nhớ trong bộ nhớ máy tính là con số:
A. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
B. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
C. được gán trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gắn cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
D. được gắn trên mỗi đơn vị nhớ nếu đây là bộ nhớ RAM và được gán cho mỗi đơn vị nhớ nếu đây là thiết bị đĩa từ
Điều kiện để có thể thực hiện vào ra dữ liệu theo phương pháp ngắt cứng là:
A. Hệ thống ngắt cứng phải được xác lập chế độ làm việc, trong đó có việc gán số ngắt với tín hiệu yêu cầu ngắt từ thiết bị giao diện vào-ra. Phải xác lập được mối quan hệ giữa số ngắt và địa chỉ của chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu với thiết bị ngoại vi đó
B. Hệ thống ngắt cứng phải được xác lập chế độ làm việc, trong đó có việc gán số ngắt với tín hiệu yêu cầu ngắt từ thiết bị giao diện vào-ra. Chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu cho mỗi thiết bị ngoại vi phải được tổ chức để đáp ứng được cơ chế phục vụ ngắt
C. Hệ thống ngắt cứng phải được xác lập chế độ làm việc, trong đó có việc gán số ngắt với tín hiệu yêu cầu ngắt từ thiết bị giao diện vào-ra. Phải xác lập được mối quan hệ giữa số ngắt và địa chỉ của chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu với thiết bị ngoại vi đó. Chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu cho mỗi thiết bị ngoại vi phải được tổ chức để đáp ứng được cơ chế phục vụ ngắt
Nhược điểm của cache ánh xạ trực tiếp là gì ?
A. Số lượng dòng cache lớn theo kích thước của bộ nhớ chính
B. Cần nhiều bộ so sánh số thẻ nên có giá thành cao
C. Mỗi một khối nhớ trong bộ nhớ chính chỉ có một vị trí dòng cache duy nhất tương ứng trong bộ nhớ cache
D. Mỗi một khối nhớ trong bộ nhớ chính có thể có nhiều vị trí dòng cache tương ứng trong cache
Trong mỗi dòng cache đều có một (hoặc nhiều) trường thông tin gọi là thẻ (tag). Số thẻ này đóng vai trò gì trong tìm kiếm và truy cập thông tin trên cache:
A. là dữ liệu của ô nhớ mà đơn vị xử lý trung tâm đang cần truy cập
B. là các bit địa chỉ cao của ô nhớ chứa dữ liệu tương ứng
C. là địa chỉ của ô nhớ chứa dữ liệu tương ứng
D. là địa chỉ của ô nhớ mà đơn vị xử lý trung tâm đang cần truy cập
Tổ chức và sử dụng bộ nhớ cache trong hệ thống bộ nhớ vật lý nhiều mức của máy tính giúp:
A. tăng kích thước bộ nhớ chính mà giá thành xây dựng bộ nhớ tăng không đáng kể
B. tăng kích thước bộ nhớ chính và tăng tốc độ truy cập bộ nhớ chính
C. tăng tốc độ truy cập bộ nhớ chính nhưng với giá thành xây dựng bộ nhớ tăng không đáng kể
D. tăng tốc độ truy cập bộ nhớ chính nhưng với giá thành xây dựng bộ nhớ tăng dáng kể
Ưu điểm của cache tập liên kết là gì?
A. Mỗi dòng cache tương ứng với nhiều khối nhớ của bộ nhớ chính
B. Số lượng dòng cache lớn theo kích thước của bộ nhớ chính
C. Mỗi dòng cache tương ứng với nhiều khối nhớ có cùng số thứ tự tập của bộ nhớ chính
D. Mỗi dòng cache tương ứng với nhiều khối nhớ có cùng số thứ tự tập của bộ nhớ chính, cần ít bộ so sánh số thẻ nên có giá thành thấp
Bit cờ F trong dòng cache được đặt lên 1 để:
A. Ghi nhận nội dung dòng cache bị thay đổi so với bản gốc ở bộ nhớ chính trong trường hợp truy cập để ghi “trúng”
B. Ghi nhận nội dung dòng cache bị thay đổi so với bản gốc ở bộ nhớ chính trong trường hợp truy cập để ghi
C. Ghi nhận dòng cache bị truy cập “trượt”
D. Ghi nhận dòng cache bị truy cập “trúng”
Trong cơ chế quản lý bộ nhớ theo phân đoạn, địa chỉ offset (địa chỉ lệch) là con số:
A. xác định vị trí ô nhớ trong đoạn ảo chứa nó
B. xác định vị trí ô nhớ trong bộ nhớ vật lý
C. xác định vị trí ô nhớ trong đoạn vật lý chứa nó
D. xác định vị trí ô nhớ trong đoạn chứa nó
Khi đơn vị xử lý trung tâm thực hiện các lệnh tạo vòng lặp, thanh ghi nào trong các thanh ghi sau đây đóng vai trò chứa số đếm xác định số lần thực hiện vòng lặp:
A. EBX (hoặc BX)
B. ECX (hoặc CX)
C. EDX (hoặc DX)
D. EAX (hoặc AX)
Đơn vị xử lý trung tâm họ Intel 80x86 có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP A, B . Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa. Lệnh máy MOVE A, B thực hiện chuyển giá trị toán hạng từ nguồn B đến đích A. Ký hiệu [xxxxH] là nội dung của ô nhớ địa chỉ xxxxH. Giả định AX = 1853H và ô nhớ địa chỉ 5140H đang chứa giá trị 2040H. Sau khi lệnh MOV AX, [5140H] được thực hiện thì :
A. AX = 1853H
B. AX = 2040H
C. AX = 5140H
D. AX = 0402H
Các lệnh máy của một chương trình ứng dụng đang chạy sẽ được đơn vị xử lý trung tâm lần lượt nhập vào từ:
A. Bộ nhớ thứ cấp của máy tính
B. Hệ thống bộ nhớ của máy tính
C. Bộ nhớ chính của máy tính
D. Bộ nhớ ảo của máy tính
Kiến trúc cơ bản của các máy vi tính họ PC :
A. là giống nhau theo chuẩn kiến trúc dòng máy vi tính PC/AT, nếu sử dụng đơn vị xử lý trung tâm của Intel, và có cải biến nhẹ qua các thế hệ
B. là giống nhau theo chuẩn kiến trúc dòng máy vi tính PC/AT không phụ thuộc vào hãng chế tạo, nhưng có cải biến nhẹ qua các thế hệ
C. là khác nhau và tuỳ thuộc vào hãng chế tạo
D. là giống nhau nếu là sản phẩm của cùng một hãng chế tạo nhưng khác nhau giữa các hãng
Trong số các thông tin chứa trong Bộ mô tả cổng giao dịch, có thông tin về:
A. vị trí (địa chỉ) nền đoạn mã lệnh cần truy cập
B. vị trí Bộ mô tả đoạn mã lệnh cần truy cập trong Bảng bộ mô tả đích
C. vị trí (địa chỉ) đoạn mã lệnh cần truy cập
Đơn vị xử lý trung tâm kiểm tra bit cờ nào và ở tiểu chu kỳ nào trong chu kỳ lệnh trước khi quyết định thực hiện hoặc không thực hiện chu kỳ ngắt:
A. Bit cờ DF và ở cuối tiểu chu kỳ thực hiện lệnh
B. Bit cờ CF và ở cuối tiểu chu kỳ thực hiện lệnh
C. Bit cờ AF và ở cuối tiểu chu kỳ nhập lệnh
D. Bit cờ IF và ở cuối tiểu chu kỳ thực hiện lệnh
Việc quản lý bộ nhớ tác động đến thiết bị nhớ vật lý nào trong hệ thống bộ nhớ vật lý nhiều mức :
A. Bộ nhớ chính, bộ nhớ thứ cấp
B. Bộ nhớ chính
C. Bộ nhớ cache, bộ nhớ chính, bộ nhớ thứ cấp
D. Bộ nhớ cache, bộ nhớ chính
Cho địa chỉ vật lý bộ nhớ chính của máy tính là 16 bit, ký hiệu xxxx(Hexa, viết tắt là H). Cho kích thước của mỗi ô nhớ trong bộ nhớ chính là 8 bit. Giả sử chương trình con nằm ở vùng nhớ bắt đầu từ địa chỉ 5100H, giá trị của con trỏ ngăn xếp trước khi gọi và thực hiện chương trình con SP = 7300H. Giả sử địa chỉ của ô nhớ chứa lệnh gọi chương trình con là 2500H và lệnh gọi chương trình con chiếm 3 ô nhớ. Kết quả của việc thực hiện lệnh RET ở cuối chương trình con, con trỏ lệnh PC sẽ có giá trị là:
A. 2500H
B. 7300H
C. 5100H
D. 2503H
Cơ chế để đơn vị xử lý trung tâm bắt nhịp được với hoạt động của thiết bị ngoại vi ở phương pháp vào-ra theo ngắt cứng là :
A. Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó trực tiếp kiểm tra cổng kết nối và tín hiệu báo trạng thái sẵn sàng đáp ứng của thiết bị ngoại vi, sau đó phản ứng theo kết quả kiểm tra
B. Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó liên tục kiểm tra thông tin về trạng thái sẵn sàng đáp ứng của thiết bị ngoại vi và phản ứng theo kết quả kiểm tra
C. Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó thực hiện giám sát và thực hiện nhập/xuất với thiết bị ngoại vi theo một chu kỳ xác định trước
D. Đơn vị xử lý trung tâm đáp ứng yêu cầu thực hiện vào/ra và thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu ngay khi nhận được tín hiệu báo ngắt từ thiết bị vào-ra
Bộ chọn đoạn :
A. chứa địa chỉ đoạn cần truy cập
B. chứa thông tin về vị trí bộ mô tả của đoạn cần truy cập và mức đặc quyền của người đòi truy cập
C. chứa thông tin về loại bảng bộ mô tả, về vị trí bộ mô tả của đoạn cần truy cập và mức đặc quyền của người đòi truy cập
D. chứa thông tin về vị trí bộ mô tả đoạn cần truy cập