Đơn vị xử lý trung tâm họ Intel 80x86 có khả năng xử lý tập lệnh máy dạng OP A, B . Ký hiệu xxxxH là một con số dạng mã Hexa. Lệnh máy ADD A, B thực hiện cộng giá trị toán hạng từ nguồn B với đích A , kết quả chứa vào A. Ký pháp [R+xxxxH] biểu diễn phương pháp xác định địa chỉ Cơ sở+khoảng dịch. Giả định AX = 2040H, BX = 5140H. Các ô nhớ 5140H, 5141H và 5142H đang chứa các giá trị 1853H, 1843H và 1833H. Sau khi lệnh ADD AX, [BX+2H] được thực hiện thì :
Ký hiệu xxxxH là một số dạng mã Hexa. Cho một tập lệnh có khuôn dạng 16 bit, 4 bit đầu tiên là mã thao tác và lệnh chỉ có một thành phần địa chỉ. Cho bộ nhớ có ô nhớ rộng 16 bit. Lệnh máy STORE xxxH thực hiện sao nội dung ACC ra ô nhớ có địa chỉ xxxH xác định trên lệnh. Cho ACC=0637H, con trỏ lệnh PC= 354H , ô nhớ 354H chứa lệnh STORE 485H, ô nhớ 485H chứa giá trị 2323H. Sau tiểu chu kỳ thực hiện lệnh STORE 485H, thanh ghi MBR có giá trị:
Trong mỗi dòng cache đều có một (hoặc nhiều) trường thông tin gọi là thẻ (tag). Số thẻ này đóng vai trò gì trong tìm kiếm và truy cập thông tin trên cache:
A. là dữ liệu của ô nhớ mà đơn vị xử lý trung tâm đang cần truy cập
B. là các bit địa chỉ cao của ô nhớ chứa dữ liệu tương ứng
C. là địa chỉ của ô nhớ chứa dữ liệu tương ứng
D. là địa chỉ của ô nhớ mà đơn vị xử lý trung tâm đang cần truy cập
Điều kiện để có thể thực hiện vào ra dữ liệu theo phương pháp ngắt cứng là:
A. Hệ thống ngắt cứng phải được xác lập chế độ làm việc, trong đó có việc gán số ngắt với tín hiệu yêu cầu ngắt từ thiết bị giao diện vào-ra. Phải xác lập được mối quan hệ giữa số ngắt và địa chỉ của chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu với thiết bị ngoại vi đó
B. Hệ thống ngắt cứng phải được xác lập chế độ làm việc, trong đó có việc gán số ngắt với tín hiệu yêu cầu ngắt từ thiết bị giao diện vào-ra. Chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu cho mỗi thiết bị ngoại vi phải được tổ chức để đáp ứng được cơ chế phục vụ ngắt
C. Hệ thống ngắt cứng phải được xác lập chế độ làm việc, trong đó có việc gán số ngắt với tín hiệu yêu cầu ngắt từ thiết bị giao diện vào-ra. Phải xác lập được mối quan hệ giữa số ngắt và địa chỉ của chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu với thiết bị ngoại vi đó. Chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu cho mỗi thiết bị ngoại vi phải được tổ chức để đáp ứng được cơ chế phục vụ ngắt
Sự khác biệt trong các thao tác đơn vị xử lý trung tâm khi thực hiện lệnh gọi xa ( FAR CALL) so với gọi gần (NEAR CALL) đến một chương trình con đích có mức đặc quyền thấp hơn là:
A. đơn vị xử lý trung tâm thực hiện cất giá trị hiện thời của CS-IP vào ngăn xếp, sau đó nạp bộ chọn đoạn và địa chỉ offset của chương trình con đích vào CS-IP
B. đơn vị xử lý trung tâm thực hiện cất giá trị hiện thời của CS-IP vào ngăn xếp, sau đó nạp địa chỉ đoạn và địa chỉ offset của chương trình con đích vào CS-IP
C. đơn vị xử lý trung tâm thực hiện cất giá trị hiện thời của CS vào ngăn xếp, sau đó nạp bộ chọn đoạn của chương trình con đích vào CS
D. đơn vị xử lý trung tâm thực hiện cất giá trị hiện thời của IP vào ngăn xếp, sau đó nạp địa chỉ offset của chương trình con đích vào IP
Các đơn vị xử lý trung tâm 32 bit họ Intel x86 hỗ trợ quản lý bộ nhớ theo phân trang và sử dụng hai mức bảng trang là Thư mục trang và Bảng trang. Thư mục trang gồm các mục thư mục trang PDE, Bảng trang gồm các mục bảng trang PTE, trong đó:
A. PDE chứa địa chỉ bảng trang và thông tin về bảng trang, PTE chứa địa chỉ khung trang và thông tin về khung trang
B. PDE chứa địa chỉ bảng trang và thông tin về bảng trang, PTE chứa địa chỉ trang và thông tin về trang
C. PDE chứa bảng trang và thông tin về bảng trang, PTE chứa địa chỉ trang và thông tin về trang
D. PDE chứa bảng trang và thông tin về bảng trang, PTE chứa địa chỉ khung trang và thông tin về khung trang
Tại sao khi thực hiện vào/ra (nhập/xuất) dữ liệu với các thiết bị ngoại vi của máy tính phải áp dụng một trong các phương pháp vào-ra dữ liệu:
A. Để đơn vị xử lý trung tâm không phải tham gia vào quá trình vào-ra dữ liệu
B. Để đơn vị xử lý trung tâm có thể bắt nhịp được với tốc độ và khả năng đáp ứng chậm hơn rất nhiều của các thiết bị ngoại vi, qua đó đảm bảo độ tin cậy của quá trình vào-ra dữ liệu
C. Vì mỗi thiết bị ngoại vi cần một phương pháp vào/ra (nhập/xuất) dữ liệu riêng tương ứng
Cơ chế để đơn vị xử lý trung tâm bắt nhịp được với hoạt động của thiết bị ngoại vi ở phương pháp vào-ra theo thăm dò là :
A. Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó trực tiếp kiểm tra cổng kết nối và tín hiệu báo trạng thái sẵn sàng đáp ứng của thiết bị ngoại vi, sau đó phản ứng theo kết quả kiểm tra
B. Đơn vị xử lý trung tâm đáp ứng ngay yêu cầu thực hiện vào/ra khi nhận được tín hiệu báo ngắt từ thiết bị ngoại vi theo cơ chế phục vụ ngắt
C. Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó thực hiện giám sát và thực hiện nhập/xuất với thiết bị ngoại vi theo một chu kỳ xác định trước
D. Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó liên tục kiểm tra thông tin về trạng thái sẵn sàng đáp ứng của thiết bị ngoại vi và phản ứng theo kết quả kiểm tra