Hãy cho biết nguyên tắc quy định về hiệu lực thời gian của văn bản quản lý nhà nước.
A. Quy định cụ thể trong văn bản .
B. Quy định cụ thể trong văn bản; Không quy định hiệu lực trở về trước khi quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn quy định hiện hành; Thời điểm hiệu lực của văn bản phải sau thời điểm ban hành văn bản
C. Thời điểm hiệu lực của văn bản phải sau thời điểm ban hành văn bản.
D. Không quy định hiệu lực trở về trước khi quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn quy định hiện hành.
Đặc điểm của văn bản quản lý nhà nước là gì?
A. Có tính quyền lực nhà nước.
B. Có tính quyền lực nhà nước; Bắt buộc thi hành; Theo hình thức và thẩm quyền quy định trong pháp luật
C. Theo hình thức và thẩm quyền quy định trong pháp luật
D. Bắt buộc thi hành.
Hãy cho biết nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật.
A. Các văn bản của cùng một cơ quan ban hành về cùng vấn đề thì áp dụng văn bản ban hành sau.
B. Cùng vấn đề mà nhiều cơ quan quy định thì áp dụng văn bản của cơ quan có pháp lý cao nhất.
C. Áp dụng văn bản đang có hiệu lực.
D. Áp dụng văn bản đang có hiệu lực; Các văn bản của cùng một cơ quan ban hành về cùng vấn đề thì áp dụng văn bản ban hành sau; Cùng vấn đề mà nhiều cơ quan quy định thì áp dụng văn bản của cơ quan có pháp lý cao nhất
Sự khác nhau giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính là gì?
A. Văn bản QPPL có quy tắc xử sự chung, văn bản hành chính có quy tắc xử sự riêng.
B. Văn bản QPPL ban hành theo thẩm quyền do Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định; Văn bản QPPL có quy tắc xử sự chung, văn bản hành chính có quy tắc xử sự riêng; pháp luật áp dụng nhiều lần và đối tượng áp dụng có tính chất xã hội.
C. Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng nhiều lần và đối tượng áp dụng có tính chất xã hội.
D. Văn bản QPPL ban hành theo thẩm quyền do Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định.
Hãy phân biệt hình thức văn bản thông báo với công văn thông báo.
A. Thông báo là hình thức văn bản có tên loại còn công văn là văn bản không tên loại.
B. Thông báo là hình thức văn bản có tên loại còn công văn là văn bản không tên loại và Thể thức thông báo là thể thức văn bản có tên loại, nội dung văn bản được phổ biến rộng rãi.
C. Thể thức thông báo là thể thức văn bản có tên loại, nội dung văn bản được phổ biến rộng rãi.
D. Trình bày như nhau.
Văn bản quản lý nhà nước là gì?
A. Cơ quan nhà nước ban hành để quản lý xã hội.
B. Cơ quan nhà nước ban hành để thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
C. Văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành.
D. Văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành để thực hiện chức năng quản lý nhà nước và quản lý xã hội
Thế nào là văn bản quy phạm pháp luật ?
A. Văn bản do một cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành.
B. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật và Văn bản có chứa quy tắc xử sự chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phối hợp ban hành
C. Văn bản có chứa quy tắc xử sự chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phối hợp ban hành.
D. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật.
Hãy kể tên những hình thức văn bản cá biệt đang được dùng trong các cơ quan, tổ chức hiện nay.
A. Văn bản cá biệt gồm có: quyết định, nghị định, nghị quyết, chỉ thị..
B. Văn bản cá biệt chỉ có quyết định cá biệt.
C. Văn bản cá biệt gồm có: quyết định cá biệt và nghị quyết cá biệt
D. Văn bản cá biệt gồm có: quyết định, chỉ thị, nghị quyết, thông tư.
Hãy phân biệt công văn đề nghị với tờ trình.
A. Công văn là văn bản không tên loại, còn tờ trình là văn bản có tên loại; Nội dung tờ trình được trình bày theo từng phần, mỗi phần có tiêu đề, còn công công văn là viết thư; Thể thức tờ trình là thể thức văn bản có tên loại.
B. Công văn là văn bản không tên loại, còn tờ trình là văn bản có tên loại
C. Thể thức tờ trình là thể thức văn bản có tên loại.
D. Nội dung tờ trình được trình bày theo từng phần, mỗi phần có tiêu đề, còn công công văn là viết thư.
Nội dung về những vấn đề gì mà văn bản của các bệnh viện công được phép ban hành?
A. Những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nói chung thuộc nhóm văn bản hành chính thông thường ban hành.
B. Nội dung về chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành y dược.
C. Chỉ những nội dung về khám chữa bệnh.
D. Nội dung về chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành y dược; Những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nói chung thuộc nhóm văn bản hành chính thông thường ban hành
Nội dung một văn bản quản lý nói chung có mấy phần?
A. Có 4 phần: Căn cứ, mở bài, thân bài và kết luận
B. Có 5 phần: Căn cứ, mở bài, thân bài, kết luận và trách nhiệm thực hiện văn bản.
C. Có 3 phần: Đặt vấn đê, giải quyết vấn đề và kết luận vấn đề
D. Có 2 phần: Căn cứ ra văn bản và nội dung văn bản
Có thể trình bày thẩm quyền ký ở các trang khác nhau hay không?
A. Đôi khi
B. Không quy định.
C. Có thể
D. Không thể.
Cách ghi và trình bày số của văn bản được quy định như thế nào?
A. Không quy định.
B. Ghi từ số 01 cho đến số cuối cùng trong năm, bằng chữ thường, chữ số Arập, cỡ chữ 13.
C. Ghi từ số 01 cho đến số cuối cùng trong năm, bằng chữ thường, chữ số Arập hoặc La mã, cỡ chữ 14.
D. Phân loại văn bản rồi đánh số theo từng quý.
Địa danh ghi trên văn bản là gì?
A. Là tên gọi nơi cơ quan đóng trụ sở làm việc.
B. Là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở; đối với những đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người hoặc bằng chữ số thì phải ghi tên đầy đủ của đơn vị hành chính đó.
C. Là tên gọi nơi cơ quan ban hành văn bản; nơi cơ quan đóng trụ sở làm việc.
D. Là tên gọi nơi cơ quan ban hành văn bản.
Hình thức đề ký “thay mặt” được trình bày như thế nào?
A. TM
B. T/.M
C. TM.
D. Không quy định.
Quốc hiệu của văn bản là gì?
A. Tất cả các đáp án
B. Quốc hiệu là tiêu ngữ
C. Quốc hiệu bao gồm tên nước và tiêu ngữ
D. Quốc hiệu là tên nước và thể chế chính trị
Thể thức văn bản là gì?
A. Thể thức của văn bản là bố cục nội dung của văn bản
B. Thể thức của văn bản là toàn bộ các thành phần, các yếu tố cấu thành văn bản được thiết lập và trình bày theo đúng quy định của nhà nước
C. Thể thức của văn bản là kết cấu của văn bản
D. Là những yếu tố hình thức và nội dung của văn bản.
Số văn bản được quy định đánh theo trình tự thời gian như thế nào?
A. Số văn bản được đánh số một quý một lần.
B. Được đánh từ số 01 đến số cuối cùng trong năm, bằng chữ thường và chữ số Ả rập, cỡ chữ 13.
C. Được đánh số bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 của năm cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó.
D. Số văn bản được đánh số 02 tháng một lần.
Địa danh ghi trên văn bản được quy định cụ thể tại văn bản nào?
A. Tại nghị định số 161/ 2005/ NĐ – CP quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật ban hành văn bản QPPL ban hành 1996 và ….
B. Tại điểm a, mục 4 (phần II) trang 9, thông tư liên tịch số 55/ 2005/BNV - VPCP
C. Tại Nghị định 110/ 2004/ NĐ – CP về công tác văn thư
D. Tại điểm a, Điều 9. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản, thông tư số 01/2011/TT-BNV.
Phong cách hành chính - công vụ có đặc điểm gì?
A. Tính chính xác - Tính khuôn mẫu
B. Tính chính xác - Tính khuôn mẫu và Tính khách quan - Tính trang trọng và phổ thông đại chúng
C. Tính hình ảnh - Tính diễn giải
D. Tính khách quan - Tính trang trọng và phổ thông đại chúng