Khi nào ban hành quyết định cá biệt?
A. Quyết định về công tác tổ chức, về công tác nhân sự, về khen thưởng và kỷ luật; Quyết định ban hành văn bản kèm theo dùng nội bộ (quy chế, nội quy); Quyết định về kết quả giải quyết một vụ việc
B. Quyết định về công tác tổ chức, về công tác nhân sự, về khen thưởng và kỷ luật.
C. Quyết định về kết quả giải quyết một vụ việc.
D. Quyết định ban hành văn bản kèm theo dùng nội bộ (quy chế, nội quy).
Thế nào là biên bản cuộc họp?
A. Là một văn bản ghi lại toàn bộ diễn biến cuộc họp
B. Văn bản ghi diễn biến và kết quả cuộc họp.
C. Văn bản ghi lại một phần, hoặc toàn bộ diễn biến và kết quả cuộc họp có xác nhận của chủ tọa và thư ký.
D. Là một văn bản ghi lại kết quả một cuộc họp có xác nhận của thư ký.
Khi nào dùng công văn hướng dẫn?
A. Hướng dẫn thực hiện một văn bản, hay phần nào trong một văn bản QPPL..và Hướng dẫn thực hiện văn bản của cấp trên đã ban hành
B. Hướng dẫn thực hiện văn bản của cấp trên đã ban hành.
C. Hướng dẫn nghị định của Chính phủ
D. Hướng dẫn thực hiện một văn bản, hay phần nào trong một văn bản QPPL..
Công văn trả lời dùng để trả lời trong trường hợp nào?
A. Trả lời một quyết định của nhà quản lý.
B. Trả lời bài diễn thuyết tại cuộc họp.
C. Trả lời cú điện thoại của cấp trên.
D. Trả lời văn bản
Các loại công văn thường sử dụng hiện nay là những loại nào?
A. Công văn hướng dẫn, công văn giải thích, công văn trả lời; Công văn đề nghị, công văn đôn đốc, công văn chỉ đạo; Công văn mời họp, công văn giao dịch
B. Công văn hướng dẫn, công văn giải thích, công văn trả lời.
C. Công văn mời họp, công văn giao dịch.
D. Công văn đề nghị, công văn đôn đốc, công văn chỉ đạo.
Thế nào là biên bản?
A. Văn bản hành chính dùng để ghi chép lại sự việc đã được xảy ra trong hoạt động của cơ quan, tổ chức.
B. Văn bản có chứa quy phạm đặc biệt.
C. Văn bản quy định chi tiết các văn bản quy phạm pháp luật
D. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật.
Khi nào dùng công văn mời họp?
A. Mời khách quan trọng ngoài cơ quan.
B. Mời cấp trên dự họp và Mời khách quan trọng ngoài cơ quan
C. Mời toàn bộ cơ quan dự họp.
D. Mời cấp trên dự họp
Khi nào dùng công văn đôn đốc, nhắc nhở ?
A. Đề nghị cấp trên cho phép thực hiện một công việc nào đó.
B. Gửi cấp trên vì vì cấp trên chậm giao kế hoạch công tác
C. Mời mọi người trong cơ quan dự hội nghị tổng kết công tác năm.
D. Gửi xuống cấp dưới, khi cấp dưới đang có những sai lệch, khuyết điểm.
Yêu cầu về sử dụng từ Hán-Việt trong văn bản quản lý là như thế nào?
A. Hoàn toàn được sử dụng.
B. Hoàn toàn không được sử dụng nếu có từ thuần Việt thay thế.
C. Có thể sử dụng nhưng cần chọn lọc để đảm bảo yêu cầu của văn phong hành chính - công vụ.
D. Được sử dụng tùy theo quan điểm của người viết.
Trong văn bản quản lý, cần tránh sử dụng loại từ nào?
A. Từ đúng nghĩa, đúng âm, đúng khả năng kết hợp.
B. Từ thiếu chuẩn xác, không nhất quán.
C. Từ dùng theo nghĩa đen, từ đơn nghĩa.
D. Từ đúng màu sắc phong cách, có sắc thái trung tính.
Văn bản quản lý không sử dụng phong cách ngôn ngữ nào?
A. Phong cách khoa học
B. Phong cách nghệ thuật
C. Phong cách khẩu ngữ
D. Phong cách báo chí
Diễn đạt trong văn bản quản lý không cần đảm bảo yêu cầu nào?
A. Bộc lộ rõ thái độ, quan điểm
B. Chính xác, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu
C. Cô đọng, hàm xúc
D. Khuôn mẫu, trang trọng, lịch sự
Tính khuôn mẫu của văn bản quản lý thể hiện ở điểm nào?
A. Tuân theo bố cục chung của mỗi loại văn bản và quy định chung về thể thức.
B. Sử dụng lặp lại các thuật ngữ.
C. Sử dụng lặp lại các cụm từ khuôn mẫu
D. Lấy những văn bản mà cơ quan, tổ chức đã ban hành trước đó để làm mẫu
Yêu cầu về sử dụng từ địa phương trong văn bản quản lý là như thế nào?
A. Được sử dụng từ ngữ địa phương biến âm so với âm chuẩn.
B. Có thể sử dụng từ ngữ địa phương và từ thông dụng thay thế cho nhau
C. Có thể sử dụng từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hiện tượng chỉ có địa phương đó có, không có từ thay thế.
D. Không được sử dụng từ ngữ địa phương.
Sử dụng từ trong văn bản quản lý cần đảm bảo yêu cầu nào?
A. Sử dụng từ ngước ngoài để hoà nhập
B. Sử dụng thật nhiều thuật ngữ cho ngắn gọn
C. Sử dụng từ đơn nghĩa cho chính xác.
D. Sử dụng nhiều từ Hán –Việt cho trang trọng
Ngôn ngữ theo phong cách hành chính - công vụ được sử dụng ở các dạng ngôn ngữ nào?
A. Tất cả các đáp án
B. Dạng nói
C. Phi ngôn từ
D. Dạng viết
Để diễn đạt tính chính xác của ngôn ngữ BQLNN cần đảm bảo yêu cầu gì?
A. Hệ thống từ ngữ chính xác.
B. Hệ thống từ ngữ chính xác, đơn nghĩa, nhất quán, chính xác.
C. Hệ thống từ ngữ đa nghĩa, nhất quán.
D. Diễn đạt minh bạch, chuẩn xác
Phong cách hành chính - công vụ có đặc điểm gì?
A. Tính chính xác - Tính khuôn mẫu
B. Tính chính xác - Tính khuôn mẫu và Tính khách quan - Tính trang trọng và phổ thông đại chúng
C. Tính hình ảnh - Tính diễn giải
D. Tính khách quan - Tính trang trọng và phổ thông đại chúng
Địa danh ghi trên văn bản được quy định cụ thể tại văn bản nào?
A. Tại nghị định số 161/ 2005/ NĐ – CP quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật ban hành văn bản QPPL ban hành 1996 và ….
B. Tại điểm a, mục 4 (phần II) trang 9, thông tư liên tịch số 55/ 2005/BNV - VPCP
C. Tại Nghị định 110/ 2004/ NĐ – CP về công tác văn thư
D. Tại điểm a, Điều 9. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản, thông tư số 01/2011/TT-BNV.
Số văn bản được quy định đánh theo trình tự thời gian như thế nào?
A. Số văn bản được đánh số một quý một lần.
B. Được đánh từ số 01 đến số cuối cùng trong năm, bằng chữ thường và chữ số Ả rập, cỡ chữ 13.
C. Được đánh số bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 của năm cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó.
D. Số văn bản được đánh số 02 tháng một lần.