Dự án nào sau đây không phải loại dự án trong việc phát triển sản phẩm mới?
A. Dự án sản xuất kinh doanh mới cho việc mở rộng kinh doanh.
B. Dự án xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật.
C. Dự án sản xuất kinh doanh mới.
D. Dự án mở rộng sản xuất kinh doanh.
Mục tiêu của một bản dự án có tính khả thi cao thì cần thuyết phục trong việc gì?
A. Thu hút khách hàng.
B. Tạo lập nền móng kinh doanh.
C. Xây dựng nhân lực.
D. Vay vốn hoặc kêu gọi chủ đầu tư.
Trích yếu nội dung của văn bản có đặc điểm gì?
A. Là thành phần chủ yếu của văn bản.
B. Một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ, phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.
C. Đảm bảo tính trang trọng của văn bản, không viết ngày, tháng, năm ban hành theo dạng gạch chéo.
D. Được in bằng chữ in hoa, khổ lớn, chính giữa trang giấy.
Trước khi tạo lập văn bản chúng ta cần xây dựng yếu tố nào?
A. Xác lập các chủ đề bộ phận liên quan với chủ đề chung.
B. Ngôn ngữ và lập luận chặt chẽ.
C. Liên kết chặt chẽ logic và thống nhất.
D. Lập luận hệ thống luận điểm và trình bày chặt chẽ.
Khi hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh doanh nghiệp, cần hoàn tất một số nội dung cơ bản nào?
A. Xác định các căn cứ cho kế hoạch tới, xác định các dự báo cần thiết cho kỳ kế hoạch.
B. Giữ các loại tài liệu, giấy tờ của cơ quan, các nhân để làm bằng chứng và tra cứu khi cần thiết.
C. Đánh giá thực hiện chỉ tiêu kế hoạch năm trước và của kỳ trước.
D. Đánh giá thực hiện, biến đổi các nhiệm vụ kế hoạch đã định trong thời kỳ trước.
Có thể chia kế hoạch sản xuất kinh doanh ra thành các loại nào?
A. Căn cứ theo thời gian, độ phức tạp của kế hoạch.
B. Căn cứ theo không gian, phạm vi kế hoạch.
C. Căn cứ theo thời gian, không gian kế hoạch.
D. Căn cứ theo thời gian, phạm vi kế hoạch.
Văn bản cần phải phản ánh được những vấn đề cơ bản nào sau đây?
A. Tính quy phạm, tính khoa học, tính cấp thiết.
B. Tính cấp thiết, tính khoa học, tính khả thi.
C. Tính mục đích, tính quy phạm, tính khoa học và tính khả thi.
D. Tính mục đích. tính cấp thiết, tính quan trọng.
Khi xác định giá trị tài liệu lưu trữ cần dựa vào ba nguyên tắc cơ bản nào?
A. nguyên tắc chính trị, nguyên tắc thời hạn, nguyên tắc nghiệp vụ
B. nguyên tắc nghiệp vụ,nguyên tắc chính trị, nguyên tắc tài liệu.
C. Nguyên tắc lịch lịch sử, nguyên tắc chính trị, nguyên tắc đồng bộ, toàn diện
D. Nguyên tắc lịch sử, nguyên tắc tài liệu, nguyên tắc thời hạn
Tài liệu lưu trữ có chức năng quan trọng gì?
A. Ý nghĩa thực tiễn.
B. Ý nghĩa lịch sử và là nguồn tài liệu để làm các căn cứ sử dụng trong thực tiễn.
C. Ý nghĩa về kinh tế.
D. Ý nghĩa chính trị.
Trong các thành phần của văn bản, Quốc hiệu được trình bày ở đâu?
A. Ở trên cùng phần nội dung văn bản
B. Ở trên cùng, trang đầu của văn bản và hơi lệch về bên phải.
C. Ở giữa trên cùng của văn bản, trang đầu của văn bản.
D. Ở trên cùng, trang đầu của văn bản và hơi lệch về bên trái.
Văn bản có tính mục đích thể hiện điều gì?
A. Ý chí của cơ quan và có hiệu lực tùy theo loại văn bản, viết nội dung hàm chứa những vấn đề có tính quy phạm.
B. Cụ thể hóa các văn bản của cấp trên và giải quyết những vấn đề cụ thể một cách sáng tạo và kịp thời.
C. Đưa ra được những vấn đề xuất phát từ yêu cầu khách quan của thực tiễn.
D. Đầy đủ lượng thông tin quy phạm và thông tin thực tế cần thiết.
Khi soạn thảo văn bản, trước tiên người soạn thảo phải làm gì?
A. Quan tâm đến kiểu loại văn bản.
B. Không nhất thiết phải thực hiện theo thể thức và kiểu loại văn bản.
C. Thực hiện theo thể thức và bất kì kiểu loại văn bản nào tùy ý.
D. Phải thực hiện theo thể thức và kiểu loại văn bản.
Vai trò của văn bản là gì?
A. Văn bản là tập hợp ngôn ngữ viết nhằm truyền đạt ý chí của cá nhân hay tổ chức.
B. Văn bản là thước đo sự phát triển của xã hội và phương tiện để điều chỉnh các quan hệ đó.
C. Văn bản là phương tiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
D. Văn bản là căn cứ, chuẩn mực, cho mọi hoạt động của các cấp, ngành, đơn vị.
Văn bản hành chính chia thành các loại chính nào?
A. Văn bản hành chính cá biệt, văn bản quản lý doanh nghiệp.
B. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý doanh nghiệp.
C. Văn bản hành chính cá biệt, văn bản hành chính thông thường.
D. Văn bản hành chính thông thường, văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản hành chính thông thường chia thành 2 loại chính nào?
A. Văn bản hành chính cá biệt, văn bản quản lý doanh nghiệp.
B. Văn bản không có tên loại, văn bản quản lý doanh nghiệp.
C. Văn bản không có tên loại, Văn bản có tên gọi.
D. Văn bản có tên gọi, văn bản hành chính cá biệt.
Nhận định nào về kỹ thuật và nội dung trình bày văn bản là sai ?
A. Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng.
B. Thực hiện đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, các quy định của pháp luật.
C. Được viết tắt và sử dụng ngôn ngữ địa phương.
D. Việc viết hoa được thực hiện theo quy tắc chính tả Tiếng việt.
Dấu gạch ngang đầu dòng trong văn bản hành chính có công dụng chỉ rõ?
A. Một lời giải thích hay ghi chú.
B. Một lời trích dẫn nguyên văn của một tác phẩm.
C. Lời chú thích hay dẫn giải.
D. Từng chi tiết được kể trong đoạn văn, trong đối thoại dùng để đổi ngôi.
Đặc điểm của ngôn ngữ trong văn bản quản lý hành chính được sử dụng?
A. Từ ngữ địa phương.
B. Mang tính phổ thông chuẩn mực.
C. Những từ thuộc lĩnh vực giao tiếp không chính thức.
D. Mang tính từ cổ.
Trong văn bản hành chính và quản lý doanh nghiệp nhóm từ ngữ nào phản ánh cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý?
A. Quyền hạn, trách nhiệm,nghĩa vụ, thực hiện.
B. Quyết định, yêu cầu, hiệu lực, chỉ đạo, tổ chức, thực hiện, cho phép.
C. Chủ trương, phương hướng, giải pháp, căn cứ thông báo, căn cứ quy định.
D. Căn cứ, quy định, thông tư, văn bản hướng dẫn, nghị định, thông báo.
Doanh nghiệp có tên báo cáo:“ BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2020” chủ đề nào không phải là chủ đề bộ phận?
A. Những hạn chế và phương hướng trong năm 2021.
B. Kết quả kinh doanh trong năm 2020.
C. Báo cáo các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2020.
D. Tình hình chung hoạt động chung của công ty.