- Câu hỏi 835212:
Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất 15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 500 triệu VND, tới cuối năm thứ 10 thì dự án thu về 1.500 triệu VND (đây là tổng các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?
A. 250 triệu VND
B. 750 triệu VND
C. 1.000 triệu VND
D. -129 triệu VND
- Câu hỏi 835213:
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.700 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
A. 963,58 triệu VND
B. 5.100 triệu VND
C. 274,56 triệu VND
D. 3.400 triệu VND
- Câu hỏi 835215:
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 640 triệu VND, năm thứ hai cấp 200 triệu VND, năm thứ ba cấp 200 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
A. 2,34 năm
B. 1,9 năm
C. 1,4 năm
D. 2,14 năm
- Câu hỏi 835219:
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.100 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
A. 177,66 triệu VND
B. 393,26 triệu VND
C. 3.300 triệu VND
D. 2.200 triệu VND
- Câu hỏi 835220:
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 20 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.300 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
A. 598,47 triệu VND
B. 6.500 triệu VND
C. 5.200 triệu VND
D. 33,91 triệu VND
- Câu hỏi 835222:
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và GBP/AUD = 1,7996/09
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo GBP/JBY là:
A. 170,51/94
B. 170,94/55
C. 170,94/82
D. 170,51/67
- Câu hỏi 835228:
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và EUR/AUD = 1,4350/08
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo EUR/JPY là :
A. 136,76/98
B. 136,76/55
C. 135,97/89
D. 135,97/76
- Câu hỏi 835230:
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và USD/AUD = 1,0534/10
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo USD/JPY là:
A. 100,71/38
B. 99,81/71
C. 100,71/95
D. 99,81/85
- Câu hỏi 835233:
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. Thu hút khách du lịch nước ngoài.
.
B. Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa.
C. Kích thích tăng FDI
D. Hạn chế đầu tư ra nước ngoài.
- Câu hỏi 835236:
Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá trực tiếp thì:
A. Đồng nội tệ là đồng định giá.
B. Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.
C. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.
D. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá.