- Câu hỏi 313116:
Cho khai báo Stack như sau:
struct Stack
{
char color[15];
int nut[max];
};
Cho biết kết quả giá trị được in ra màn hình là gì?
Push(s, “Red”);
Push(s, “Green”);
Push(s, “Blue”);
printf(“\n%15s”, Pop(s));
printf(“\n%15s”, Pop(s));
A. Red
Green
B. Blue
Green
C. Red
Blue
D. Green
Blue
- Câu hỏi 170757:
Định nghĩa cấu trúc dữ liệu của danh sách liên kết đôi được mô tả như sau:
struct Node
{
int Key;
struct Node *next;
struct Node *pre;
};
Trong đó, khai báo Node *next dùng để mô tả
A. Vùng liên kết quản lý địa chỉ phần tử kế tiếp của phần tử cuối
B. Vùng liên kết quản lý địa chỉ phần tử kế tiếp
C. Con trỏ trở tới phần dữ liệu cuối của danh sách
D. Con trỏ trở tới phần dữ liệu
- Câu hỏi 170759:
Để sử dụng hàm cấp phát bộ nhớ malloc(), calloc(), new(). Ta phải sử dụng thư viện nào?
A. stdlib.h
B. conio.h
C. string.h
D. stdio.h
- Câu hỏi 170768:
Ứng dụng cơ bản của ngăn xếp gồm
A. Tính giá trị biểu thức
B. Chuyển đổi cơ số
C. Đảo ngược xâu ký tự
D. Tất cả các phương án đều đúng
- Câu hỏi 170770:
Cho khai báo cấu trúc cây NPTK:
struct Node
{
int key;
Node *Left, *Right;
};
typedef Node *Tree;
và CTC insertNode(Tree &T, item x) để chèn thêm phần tử mới vào cây nhị phân tìm kiếm, nếu chèn thành công trả lại giá trị 0 nếu không chèn thành công trả lại giá trị -1
Đoạn mã nào sau đây để cho phép nhập liên tiếp các số nguyên đến khi bằng 0 thì dừng và tạo cây nhị phân tìm kiếm từ các số nguyên đã nhập đó.
A. Node* searchKey(Tree T, int x) { if (T!=NULL) { if (T->key == x)
{ Node *P = T; return P;} if (T->key > x)
return searchKey(T->Left, x); if (T->key < x)
return searchKey(T->Right, x); } return NULL;}
B. void CreateTree(Tree &T)
{
int x;
while (1)
{
printf("Nhap vao Node: ");
scanf("%d", &x);
if (x == 0) break;
int check = insertNode(T, x);
if (check == -1)
printf("Node da ton tai!");
else if (check == 0)
printf("Khong du bo nho");
}
}
C. void LNR(Tree T){ if(T!=NULL) { LNR(T->Left); printf("%7d",T->key); LNR(T->Right); }}
D. int insertNode(Tree &T, int x){ if (T != NULL) { if (T->key == x) return -1; if (T->key > x)
return insertNode(T->Left, x); else if (T->key < x)
return insertNode(T->Right, x); } T = (Node *) malloc(sizeof(Node)); if (T == NULL) return 0; T->key = x; T->Left = T->Right = NULL; return 1;}
- Câu hỏi 305013:
Trong một nút của danh sách liên kết đơn, thành phần infor là thành phần gì?
A. Cả hai phát biểu trên đều đúng
B. Để lưu trữ hay mô tả thông tin được lưu trữ trong nút của danh sách
C.
Cả hai phát biểu trên đều sai
D. Để lưu trữ địa chỉ của nút kế tiếp hoặc giá trị NULL nếu không liên kết đến phần tử nào
- Câu hỏi 305030:
Đoạn mã để tạo ra nút mới có thành phần là x trong danh sách liên kết đơn với mỗi nút gồm hai thành phần (infor, next) sau:
Node* get_node( Data x ){
Node *p;
p = (Node*)malloc(sizeof(Node));
if ( p == NULL )
{
printf(“Ko du bo nho”);
exit(1);
}
p -> infor = x;
p -> ….. = NULL;
return p;
}
Điền phần còn thiếu vào chỗ …………..
A. next
B. data
C. link
D. infor
- Câu hỏi 241687:
Giả sử cần sắp xếp mảng M có N phần tử sau theo phưuơng pháp sắp xếp chèn trực tiếp:
11 16 12 75 51 54 5 73 36 52 98
Cần thực hiện bao nhiêu lần chèn các phần tử vào dãy con đã có thứ tự tăng dần đứng đầu dãy M để sắp xếp mảng tăng dần:
A. 10 lần
B. 7 lần
C. 8 lần
D. 9 lần
- Câu hỏi 563553:
Cho biết kết xuất của đoạn chương trình sau:
long F(int n)
{
if ((2*n+1) ==1)
return 1;
else
return (2*n+1)+F(n-1);
}
void main()
{
long x=F(3);
printf("%ld", x);
}
- Câu hỏi 563566:
Cho mảng a có N (N>=2) phần từ, x là một biến, xét đoạn mã sau cho biết đoạn mã biểu diễn thuật toán gì?
Bước 1: Khởi gán i = 0, s = 0, qua bước 2;
Bước 2: Nếu a[i] == x thì
s++; qua bước 3
Bước 3: i = i + 1;
Nếu i == n: hết mảng. Dừng, in s ra màn hình
Ngược lại: Lặp lại bước 2
A. Đếm số phần tử có giá trị bằng x trong mảng
B. Đếm số phần tử trong mảng đầu tiên trong mảng
C. Đếm số phần tử có giá trị bằng phần tử đầu tiên trong mảng
D. Tìm kiếm tuyến tính phần tử mang giá trị x trong mảng