Cho mảng a có N (N>=2) phần từ, x là một biến, xét đoạn mã sau cho biết đoạn mã biểu diễn thuật toán gì?
Bước 1: Khởi gán i = 0, s = 0, qua bước 2;
Bước 2: Nếu a[i] == x thì
s++; qua bước 3
Bước 3: i = i + 1;
Nếu i == n: hết mảng. Dừng, in s ra màn hình
Ngược lại: Lặp lại bước 2
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
long f3(int n)
{
if (n==1)
return 1;
else
return n*n + f3(n-1);
}
int main()
{
long x = f3(3);
printf("%ld", x);
getch();
}
Đâu là công thức tổng quát để tính giai thừa dựa vào giải thuật đệ quy
Cho biết kết quả của đoạn chương trình sau:
long f5(int n)
{
if (2*n==2)
return 2;
else
return 2*n + f5(n-1);
}
int main()
{
long x = f5(3);
printf("%ld", x);
getch();
}
Độ phức tạp thuật toán được đánh giá có loại nào?
Để xác định giải thuật đệ quy cần xác định gì?
Để tính biểu thức s = ½ + 2/3 + ¾ + … + n/(n+1) ta chọn hàm
Để tính biểu thức s = ½ + ¼ + … + 1/(2n) với n>=1 ta chọn hàm
Cho biết kết xuất của đoạn chương trình sau:
long F(int n)
{
if ((2*n+1) ==1)
return 1;
else
return (2*n+1)+F(n-1);
}
void main()
{
long x=F(3);
printf("%ld", x);
}
Trong giải thuật đệ quy thì lời giải trực tiếp mà không phải nhờ đến một bài toán con nào đó là thành phần nào?
Đây là định nghĩa của độ phức nào? “Được tính là tổng số chi phí về mặt không gian (bộ nhớ) cần thiết sử dụng cho thuật toán”
Cho biết kết quả sau khi thực hiện đoạn chương trình sau:
int main()
{
int a[20], n,i,k;
k = a[n-1];
for(i=n-2; i>=0; i--)
if (a[i] < k)
k = a[i];
}
Cho đoạn mã sau, cho biết đoạn mã biểu diễn thuật toán gì?
Bước 1: S = 1, i = 1;
Bước 2: Nếu i<n thì s = s*i, qua bước 3;
Ngược lại qua bước 4;
Bước 3: i = i + 1;
Quay lại bước 2;
Bước 4: Xuất S ra màn hình
Để tính biểu thức s = xn với n>=0 ta chọn hàm
Thuật toán được biểu diễn bằng cách nào