Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 2.000.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000, Kế toán:
A. Đáp án A hoặc B
B. Phải ghi bút toán kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: Nợ TK 154: 3.400.000 Có TK 621: 2.000.000 Có TK 622: 600.000 Có TK 627: 800.000
C. Không phải ghi bút toán kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 300.000; Nhân viên QL phân xưởng là 80.000; Nhân viên bán hàng là 160.000; Nhân viên quản lý DN là 180.000. Khi trích BHXH, Kế toán ghi:
A. Nợ TK 334: 57.600 Có TK 3383: 57.600
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 154: 126.000 Nợ TK 334: 57.600 Có TK 3383: 183.600
Tại một doanh nghiệp (GTGT khấu trừ, kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Chi phí mua ngoài phục vụ cho sản xuất phát sinh bằng tiền gửi ngân hàng: 66.000 đã bao gồm thuế GTGT 10%, Kế toán ghi:
A. Không có đáp án đúng
B. Nợ TK 154: 66.000 Có TK 112: 66.000
C. Nợ TK 154: 60.000 Nợ TK 133: 6.000 Có TK 112: 66.000
D. Nợ TK 627: 60.000 Nợ TK 133: 6.000 Có TK 112: 66.000
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 300.000; Nhân viên QL phân xưởng là 80.000; Nhân viên bán hàng là 160.000; Nhân viên quản lý DN là 180.000. Khi trích kinh phí công đoàn, Kế toán ghi:
A. Không có đáp án đúng
B. Nợ TK 154: 14.400 Có TK 3382: 14.400
C. Nợ TK 154: 7.200 Nợ TK 334: 7.200 Có TK 3382: 14.400
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 300.000; Nhân viên QL phân xưởng là 80.000; Nhân viên bán hàng là 160.000; Nhân viên quản lý DN là 180.000. Khi trích BHYT, Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp(kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho vật liệu phụdùng trực tiếp sản xuất sản phẩm trị giá là 120.000, Kế toán ghi:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%; Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho là 100.000.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.460.000 Nợ TK 152: 300.000 Có TK 154: 2.760.000
B. Không có đáp án đúng
C. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.393.333 Nợ TK 152: 300.000 Có TK 154: 2.693.333
D. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.900.000 Nợ TK 152: 300.000 Có TK 154: 3.200.000
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%.
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.400.000; Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%; Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho là 200.000.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.533.333 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 2.733.333
B. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 3.080.000 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 3.280.000
C. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.760.000 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 2.960.000
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.560.000 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 2.760.000
B. Không có đáp án đúng
C. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 3.000.000 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 3.200.000
D. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.493.333 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 2.693.333
Công ty Giày TĐ (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 1.000 hộp keo dính với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% phải trả là 100.000.000đ.Khi nhập kho phát hiện thiếu 50 hộp. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
Doanh nghiệp sản xuất (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 10 tủ tài liệu có đơn giá 7trđ/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%, trả bằng chuyển khoản. Dùng ngay cho bộ phận quản lý sản xuất là 3 chiếc, cho bộ phận bán hàng 3 chiếc, cho phòng kế toán số còn lại. Phân bổ chi phí cho 1 kỳ. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho thành phẩm gửi bán, trị giá xuất kho là 200.000, giá bán là 300.000, chưa gồm 10% thuế GTGT.
A. Không có đáp án đúng
B. Kế toán ghi: Nợ TK 157: 200.000 Có TK 155: 200.000
C. Kế toán ghi: Nợ TK 157: 330.000 Có TK 155: 330.000
D. Kế toán ghi: Nợ TK 157: 300.000 Có TK 155: 300.000