Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 1.000 kg hàng hóa đi đường từ kỳ trước, đơn giá 990/kg, đã gồm 10% thuế GTGT, kèm theo bao bì là 6.600, gồm 10%thuế GTGT. Chưa thanh toán.
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Khách hàng trả lại thành phẩm đã mua với giá bán là 280.000, chưa có thuế GTGT 10%, trừ vào nợ phải thu.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 521: 280.000 Nợ TK 33311: 28.000 Có TK 131: 308.000
B. Hoặc A hoặc B
C. Kế toán ghi: Nợ TK 511: 280.000 Nợ TK 33311: 28.000 Có TK 131: 308.000
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho hàng hóa đi góp vốn liên doanh, trị giá xuất kho là 700.000, giá bán là 1.000.000, chưa gồm 10% thuế GTGT, giá trị được chấp nhận 950.000.
A. Cả A&C
B. Kế toán ghi: Nợ TK 632: 700.000 Có TK 156: 700.000
C. Kế toán ghi: Nợ TK 228: 950.000 Có TK 511: 1.000.000 Có TK 33311: 100.000 Nợ TK 811: 150.000
D. Kế toán ghi: Nợ TK 228: 950.000 Có TK 156: 700.000 Có TK 711: 250.000
Bán cổ phiếu kinh doanh có giá gốc là 300.000, giá bán là 280.000, chi phí bán là 10.000, số dự phòng đã lập cho số chứng khoán này là 30.000. Thu, chi bằng chuyển khoản.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 1121: 280.000 Nợ TK 635: 20.000 Có TK 1211: 300.000
B. Kế toán ghi: Nợ TK 635: 10.000 Có TK 1121: 10.000
C. Cả A&B&C
D. Kế toán ghi: Nợ TK 2291: 30.000 Có TK 635: 30.000
Cuối năm N, doanh nghiệp có tài liệu (trđ): Tổng phát sinh Có TK 511 là 1.000; Tổng phát sinh Có TK 711 là 200; Tổng phát sinh Có TK 515 là 50; Tổng phát sinh Nợ TK 632 là 600; Tổng phát sinh Nợ TK 635 là 60; Tổng phát sinh Nợ TK 642 là 150; Tổng phát sinh Nợ TK 811 là 180; Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp là 45.
A. Kế toán ghi (trđ): Nợ TK 911: 250 Có TK 421: 250
B. Kế toán ghi (trđ): Nợ TK 911: 260 Có TK 421: 260
C. Kế toán ghi (trđ): Nợ TK 911: 215 Có TK 421: 215
Cuối năm N, doanh nghiệp có tài liệu (trđ): Tổng phát sinh Có TK 511 là 1.000; Tổng phát sinh Có TK 711 là 200; Tổng phát sinh Có TK 515 là 50; Tổng phát sinh Nợ TK 632 là 600; Tổng phát sinh Nợ TK 635 là 60; Tổng phát sinh Nợ TK 642 là 150; Tổng phát sinh Nợ TK 811 là 180.
A. Không có đáp án đúng
B. Kết quả các hoạt động khác của năm N là 20 trđ
C. Kết quả các hoạt động khác của năm N là 250 trđ
D. Kết quả các hoạt động khác của năm N là (10) trđ
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 1.000 kg hàng hóa trước đây mang đi gia công, đơn giá xuất kho đi gia công là 800/kg, chi phí gia công là 55.000, gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 850.000 Có TK 154: 850.000
B. Kế toán ghi: Nợ TK 154: 50.000 Nợ TK 133: 5.000 Có TK 331: 55.000
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 700 kg hàng hóa, trị giá 631.400, đã gồm 10% thuế GTGT, được người bán bớt giá 10/kg trên giá chưa thuế GTGT, chi phí vận chuyển là 7.700, gồm 10% thuế GTGT.
Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính; Chiết khấu thanh toán cho người mua; Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính là:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho thành phẩm gửi bán, trị giá xuất kho là 500.000, giá bán là 750.000, chưa gồm 10% thuế GTGT. Khách hàng chấp nhận mua hàng.
A. Khi xuất kho, Kế toán ghi: Nợ TK 157: 500.000 Có TK 155: 500.000
B. Cả A&B
C. Không có đáp án đúng
D. Khi khách hàng chấp nhận mua hàng, Kế toán ghi: Nợ TK 632: 500.000 Có TK 157: 500.000
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho thành phẩm gửi bán, trị giá xuất kho là 200.000, giá bán là 300.000, chưa gồm 10% thuế GTGT.
A. Không có đáp án đúng
B. Kế toán ghi: Nợ TK 157: 200.000 Có TK 155: 200.000
C. Kế toán ghi: Nợ TK 157: 330.000 Có TK 155: 330.000
D. Kế toán ghi: Nợ TK 157: 300.000 Có TK 155: 300.000