Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 1.000 kg hàng hóa đi đường từ kỳ trước, đơn giá 990/kg, đã gồm 10% thuế GTGT, chi phí vận chuyển là 6.600, gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
Cuối năm N, doanh nghiệp có tài liệu (trđ): Tổng phát sinh Có TK 511 là 2.000; Tổng phát sinh Có TK 711 là 400; Tổng phát sinh Có TK 515 là 100; Tổng phát sinh Nợ TK 632 là 1.200; Tổng phát sinh Nợ TK 635 là 80; Tổng phát sinh Nợ TK 642 là 300; Tổng phát sinh Nợ TK 811 là 420.
A. Kết quả hoạt động kinh doanh của năm N là 500 trđ
B. Kết quả hoạt động kinh doanh của năm N là 540 trđ
C. Không có đáp án đúng
D. Kết quả hoạt động kinh doanh của năm N là 460 trđ
Cuối năm N, doanh nghiệp có tài liệu (trđ): Tổng phát sinh Có TK 511 là 2.000; Tổng phát sinh Có TK 711 là 400; Tổng phát sinh Có TK 515 là 100; Tổng phát sinh Nợ TK 632 là 1.200; Tổng phát sinh Nợ TK 635 là 80; Tổng phát sinh Nợ TK 642 là 300; Tổng phát sinh Nợ TK 811 là 420; Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp là 80.
A. Kết quả hoạt động kinh doanh của năm N là 420 trđ
B. Kết quả hoạt động kinh doanh của năm N là 380 trđ
C. Không có đáp án đúng
D. Kết quả hoạt động kinh doanh của năm N là 460 trđ
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Thu tiền hàng bằng TGNH từ đại lý sau khi trừ hoa hồng đại lý 5% tính theo doanh thu. Trị giá xuất kho thành phẩm gửi đại lý là 500.000, giá bán là 750.000. Các giá chưa gồm 10% thuế GTGT.
A. Cả A&B&C
B. Kế toán ghi: Nợ TK 641: 37.500 Nợ TK 133: 3.750 Nợ TK 112: 783.750 Có TK 131: 825.000
C. Kế toán ghi: Nợ TK 131: 825.000 Có TK 511: 750.000 Có TK 33311: 75.000
D. Kế toán ghi: Nợ TK 632: 500.000 Có TK 157: 500.000
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Mua và nhập kho 1.000 kg hàng hóa, đơn giá 990/kg, kèm theo bao bì là 9.900, các giá đã gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 153: 9.000 Nợ TK 133: 900 Có TK 331: 9.900
B. Cả A và B
C. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 900.000 Nợ TK 133: 90.000 Có TK 331: 990.000
D. Kế toán ghi: Nợ TK 156: 909.000 Nợ TK 133: 90.900 Có TK 331: 999.900
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
A. Không có đáp án đúng
B. Cả A và B đều đúng
C. Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
D. Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho thành phẩm tiêu dùng ở bộ phận bán hàng, trị giá xuất kho là 20.000, giá bán là 30.000, chưa gồm 10% thuế GTGT.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 6421: 33.000 Có TK 511: 30.000 Có TK 33311: 3.000
B. Kế toán ghi: Nợ TK 6421: 20.000 Có TK 155: 20.000
C. Cả B&C
D. Kế toán ghi: Nợ TK 632: 20.000 Có TK 155: 20.000
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho hàng hóa đi góp vốn liên doanh, trị giá xuất kho là 700.000, giá bán là 1.000.000, chưa gồm 10% thuế GTGT, giá trị được chấp nhận 950.000.