- Câu hỏi 835790:
Hãy phân biệt điểm khác nhau giữa tiền gửi tiết kiệm với tiền gửi thanh toán?
A. Tiền gửi tiết kiệm lãi suất thấp hơn.
B. Tiền gửi tiết kiệm có số dư ổn định hơn.
C. Tiền gửi tiết kiệm có số dư kém ổn định hơn.
D. Tiền gửi thanh toán nhằm mục đích hưởng lãi.
- Câu hỏi 613605:
NHTM cần đa dạng hóa các hình thức huy động vốn vì đa dạng hóa các hình thức huy động vốn giúp ngân hàng:
A. Tăng quy mô vốn.
B. Giảm số lượng nhân viên
C. Giảm lượng khách hàng
D. Giảm số lượng chi nhánh.
- Câu hỏi 613607:
Tình hình huy động vốn của 1 NHTM trong tháng 9/N như sau (Đơn vị: 1.000 đ):
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức là 117.000.000, trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 27.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 30.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 137.000.000 Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 70.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 36.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 31.000.000
- Tiền thu được từ việc phát hành chứng chỉ tiền gửi 77.000.000
- Tiền gửi kho bạc 140.000.000
Dự trữ thực tế của NHTM: 23.000.000
Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 9 năm N là?
A. 13.350.000
B. 2.500.000
C. 9.100.000
D. 16.000.000
- Câu hỏi 539515:
Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:
Tổng vốn đầu tư: 6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 600 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 100 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Hạn mức cho vay của NH là:
A. 3000 triệu
B. 3500 triệu
C. 3300 triệu
D. 3100 triệu
- Câu hỏi 539517:
Thời hạn cho thuê một tài sản thường ít nhất phải bằng?
A. 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
B. 50% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
C. 30% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
D. 20% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
- Câu hỏi 539525:
Khoản mục nào dưới đây sẽ thuộc phần Tài sản có trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng?
A. Các khoản vay tổ chức tín dụng khác và Các khoản tiền gửi tiết kiệm.
B. Chứng khoán
C. Các khoản tiền gửi tiết kiệm.
D. Vay NHTW
- Câu hỏi 25216:
Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
A. Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này.
B. Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng trực tiếp mua lại các khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng và người tiêu dùng phải trả khoản vay đó.
C. Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
D. Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp cho khách hàng vay nhưng không thu nợ trực tiếp từ người đi vay.
- Câu hỏi 672684:
L/C là phương thức thanh toán:
A. Chuyển tiền
B. Tín dụng chứng từ
C. Nhờ thu
D. Thẻ thanh toán
- Câu hỏi 674534:
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó:
A. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nhà NK để nhận hàng.
B. Nhà NK ủy thác cho NH trả hộ tiền cho nhà XK không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nhà NK để nhận hàng.
C. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK dựa vào hối phiếu do mình lập ra, chứng từ hàng hóa gửi thẳng cho nhà NK, không gửi cho NH.
D. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK không căn cứ vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi hàng kèm theo.
- Câu hỏi 674555:
Công ty An Pha vay vốn tại Ngân hàng X một số tiền từ ngày 20/04 đến ngày 15/07 với lãi suất 18% năm. Đến hạn Công ty đã trả cả vốn gốc và lãi tiền vay là 208.482.192 đồng. Số tiền gốc Cty An Pha đã vay là:
A. 206.000.000 đồng
B. 200.000.000 đồng
C. 205.000.000 đồng
D. 180.000.000 đồng