- Câu hỏi 25213:
Sự khác biệt giữa khái niệm lãi suất trái phiếu và tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là?
A. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu sẽ cao hơn lãi suất trái phiếu nếu nhà đẩu tư mua trái phiếu dưới mệnh giá.
B. Lãi suất trái phiếu chính là tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư nhận được khi giữ trái phiếu cho đến lúc đáo hạn.
C. Hoàn toàn không khác nhau.
D. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu sẽ cao hơn lãi suất trái phiếu nếu nhà đẩu tư mua trái phiếu cao hơn mệnh giá.
- Câu hỏi 672680:
Cho tỷ giá giao ngay:
USD/GBP = 0,6057 – 0,6059
Khách hàng bán 700 GBP, ngân hàng trả cho khách hàng bao nhiệu USD?
A. 1.155,688
B. 1.155,306
C. 424,13
D. 423,99
- Câu hỏi 672682:
Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán, trong đó theo yêu cầu của:
A. Ngân hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
B. Ngân hàng, khách hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
C. Khách hàng, khách hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
D. Khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
- Câu hỏi 672690:
Có tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 6/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức: 85.000.000 trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 12.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 23.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 151.000.000 trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 55.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 63.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 33.000.000
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 66.000.000
- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 95.000.000
Dự trữ thực tế của NHTM: 15.000.000
Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân .Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 6/N là?
A. 9.360.000
B. 1.360.000
C. 7.800.000
D. 6.320.000
- Câu hỏi 672701:
Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:
Tổng vốn đầu tư: 6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 900 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 125 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Thời hạn cho vay của NH là:
A. 3,5 năm
B. 3 năm
C. 2,5 năm
D. 2 năm
- Câu hỏi 672704:
Nghiệp vụ khác biệt giữa ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng là?
A. Tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp.
B. Cho vay
C. Quản lý quỹ đầu tư.
D. Kinh doanh ngoại hối.
- Câu hỏi 674541:
Các ngân hàng thương mại cổ phần:
A. Được phép trực tiếp kinh doanh chứng khoán nếu đảm bảo đáp ứng đủ nguồn vốn.
B. Chỉ được phép kinh doanh chứng khoán một cách gián tiếp thông qua việc thành lập các công ty chứng khoán hạch toán độc lập như một công ty con của ngân hàng.
C. Không được phép kinh doanh chứng khoán dưới mọi hình thức.
D. Không được phép trực tiếp kinh doanh chứng khoán nếu không đảm bảo đáp ứng đủ nguồn vốn.
- Câu hỏi 674551:
Mục đích của tín dụng ngắn hạn là:
A. Cho vay nóng
B. Cho vay thời vụ
C. Cho vay đầu tư vào tài sản ngắn hạn và nhu cầu thanh khoản.
D. Cho vay bằng ngoại tệ
- Câu hỏi 674558:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
A. tỷ lệ thuận với kỳ hạn các khoản tiền gửi
B. không có mối liên hệ với kỳ hạn các khoản tiền gửi
C. tỷ lệ nghịch với kỳ hạn các khoản tiền gửi
D. tỷ lệ thuận với kỳ hạn các khoản tiền gửi và tỷ lệ nghịch với lãi suất tiền gửi
- Câu hỏi 674982:
Letter of credit là:
A. Vận đơn
B. Hóa đơn
C. Thư tín dụng
D. Hối phiếu