- Câu hỏi 539520:
Khoản mục nào dưới đây sẽ thuộc phần Tài sản trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng?
A. Tiền gửi thanh toán
B. Các khoản cho vay
C. Tiền gửi có kỳ hạn
D. Tiền gửi tiết kiệm.
- Câu hỏi 24923:
Không cần tính toán, giá trái phiếu thay đổi như thế nào so với mệnh giá nếu như tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư cao hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu?
A. Giá trái phiếu lớn hơn mệnh giá.
B. Giá trái phiếu bằng mệnh giá.
C. Giá trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá.
D. Giá trái phiếu có thể bằng mệnh giá, lớn hơn, hoặc nhỏ hơn mệnh giá.
- Câu hỏi 672681:
Ngân hàng của bạn hiện cung cấp thông tin về giao dịch quyền chọn dựa trên tỷ giá AUD/VND như sau: Tỷ giá giao dịch 17.878, kỳ hạn 3 tháng, phí quyền 20 VND/AUD. Khách hàng mua một quyền chọn mua, vào ngày đến hạn tỷ giá AUD/VND là bao nhiêu thì khách hàng thực hiện quyền chọn và có lãi?
A. Lớn hơn 17.870
B. Nhỏ hơn 17.850
C. Nhỏ hơn 17.858
D. Lớn hơn 17.898
- Câu hỏi 672690:
Có tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 6/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức: 85.000.000 trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 12.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 23.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 151.000.000 trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 55.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 63.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 33.000.000
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 66.000.000
- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 95.000.000
Dự trữ thực tế của NHTM: 15.000.000
Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân .Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 6/N là?
A. 9.360.000
B. 1.360.000
C. 7.800.000
D. 6.320.000
- Câu hỏi 672706:
Cơ sở pháp lý cao nhất của hoạt động NHTM Việt Nam là gì?
A. Luật Ngân hàng Nhà nước đã sửa đổi bổ sung năm 2003.
B. Quyết định số 488/2000/QĐ-NHNN ngày 27/11/2000 của Thống đốc NHNN.
C. Luật các tổ chức tín dụng đã được bổ sung sửa đổi năm 2010.
D. Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN.
- Câu hỏi 674534:
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó:
A. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nhà NK để nhận hàng.
B. Nhà NK ủy thác cho NH trả hộ tiền cho nhà XK không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nhà NK để nhận hàng.
C. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK dựa vào hối phiếu do mình lập ra, chứng từ hàng hóa gửi thẳng cho nhà NK, không gửi cho NH.
D. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK không căn cứ vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi hàng kèm theo.
- Câu hỏi 674538:
Trái phiếu có mệnh giá: 100.000 đồng, lãi suất: 8% , thời hạn: 5 năm, trái phiếu trả lãi hàng năm, tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 10%. Giá trái phiếu là:
A. 100.000 đồng
B. 92770 đồng
C. 92760 đồng
D. 92780 đồng
- Câu hỏi 674981:
Đặc điểm của phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ theo điều kiện D/P là:
A. Nhà xuất khẩu không thể giao hàng mà chưa nhận được tiền của nhà nhập khẩu.
B. Nhà xuất khẩu có thể nhận tiền mà chưa giao hàng cho nhà nhập khẩu.
C. Nhà xuất khẩu có thể nhận hàng mà chưa trả tiền cho nhà xuất khẩu.
D. Nhà nhập khẩu không thể nhận hàng mà chưa trả tiền cho nhà xuất khẩu.
- Câu hỏi 675003:
Doanh nghiệp X vay NHTM A 1000 triệu đồng, thời hạn 3 năm, trả lãi định kỳ hàng tháng, trả gốc khi đến hạn. Xác định mức lãi định kỳ của DN biết lãi suất NH là 15%/năm?
A. 12 triệu
B. 15 triệu
C. 15.5 triệu
D. 12.5 triệu
- Câu hỏi 675022:
Chức năng tạo phương tiện thanh toán:
A. không thể thực hiện được nếu không có sự tham gia của NHTW
B. chỉ thực hiện được khi có sự tham gia của NHTW
C. có thể thực hiện được chỉ với 1 NHTM trong nền kinh tế
D. không thể thực hiện được nếu chỉ có 1 NHTM trong nền kinh tế