- Câu hỏi 24920:
Cho tỷ giá:
USD/JPY = 116,22 /117,39
USD/VND= 21.500/21.550
Tính tỷ giá: JPY/ VND?
A. 183,150 /184,424
B. 183,150 /185,424
C. 184,150 /185,424
D. 183,550 /185,424
- Câu hỏi 25217:
Các nghiệp vụ sau đây, nghiệp vụ cấp tín dụng là:
A. Phát hành giấy tờ có giá.
B. Thanh toán quốc tế.
C. Kinh doanh ngoại hối.
D. Cho vay và chiết khấu.
- Câu hỏi 672705:
Ngân hàng đa năng là ngân hàng:
A. Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng là tổ chức tín dụng
B. Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng lớn
C. Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng nhỏ
D. Cung ứng dịch vụ cho mọi đối tượng khách hàng
- Câu hỏi 674524:
Các NHTM có thể vay và cho vay lẫn nhau thông qua thị trường nào?
A. Thị trường ngoại hối.
B. Thị trường vốn.
C. Thị trường liên ngân hàng
D. Thị trường tài chính.
- Câu hỏi 674539:
Công ty chứng khoán thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm các hoat động sau:
A. Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán.
B. Môi giới, tự doanh, tư vấn đầu tư chứng khoán.
C. Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành chứng khoán.
D. Môi giới, tư vấn đầu tư chứng khoán.
- Câu hỏi 674543:
Dịch vụ quản lý ngân quỹ có vai trò:
A. Tăng gắn kết quan hệ giữa NH và khách hàng
B. Giảm rủi ro tỷ giá
C. Tăng chi phí, tăng khối lượng khách hàng
D. Giảm rủi ro lãi suất
- Câu hỏi 674547:
Thông tin về Doanh nghiệp xin vay vốn lưu động như sau: TSLĐ ngày 1/7: 2400, ngày 30/9: 2600. Vốn lưu động tham gia vào kế hoạch kinh doanh bao gồm vốn tự có: 800 triệu, công ty huy động thêm bên ngoài 200 triệu. Sản lượng tiêu thụ 6000 sản phẩm. Giá bán 1,5 triệu đồng/ sản phẩm. Giá vốn 1,2 triệu động. Xác định nhu cầu vay vốn lưu động của Doanh nghiệp là?
A. 1050 triệu
B. 1000 triệu
C. 1100 triệu
D. 1150 triệu
- Câu hỏi 674973:
Dịch vụ truyền thống của ngân hàng thương mại là:
A. E-banking
B. Thanh toán thẻ
C. Thanh toán quốc tế
D. Nhận tiền gửi
- Câu hỏi 674985:
Tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 9/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức117.000.000. Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 27.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 30.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 137.000.000 Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 70.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 36.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 31.000.000
- Tiền thu được từ việc phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 77.000.000
- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 140.000.000
Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền phải trích dự trữ bắt buộc trong tháng 9/N là?
A. 9.650.000
B. 7.000.000
C. 13.900.000
D. 20.500.000
- Câu hỏi 675003:
Doanh nghiệp X vay NHTM A 1000 triệu đồng, thời hạn 3 năm, trả lãi định kỳ hàng tháng, trả gốc khi đến hạn. Xác định mức lãi định kỳ của DN biết lãi suất NH là 15%/năm?
A. 12 triệu
B. 15 triệu
C. 15.5 triệu
D. 12.5 triệu