- Câu hỏi 24308:
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó:
A. Doanh thu vừa đủ bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh.
B. Lợi nhuận ròng vừa đủ bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh.
C. Doanh thu vừa đủ bù đắp chi phí cố định trong kinh doanh.
D. Lợi nhuận ròng vừa đủ bù đắp chi phí trả lãi cho kinh doanh.
- Câu hỏi 672690:
Có tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 6/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức: 85.000.000 trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 12.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 23.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 151.000.000 trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 55.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 63.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 33.000.000
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 66.000.000
- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 95.000.000
Dự trữ thực tế của NHTM: 15.000.000
Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân .Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 6/N là?
A. 9.360.000
B. 1.360.000
C. 7.800.000
D. 6.320.000
- Câu hỏi 674547:
Thông tin về Doanh nghiệp xin vay vốn lưu động như sau: TSLĐ ngày 1/7: 2400, ngày 30/9: 2600. Vốn lưu động tham gia vào kế hoạch kinh doanh bao gồm vốn tự có: 800 triệu, công ty huy động thêm bên ngoài 200 triệu. Sản lượng tiêu thụ 6000 sản phẩm. Giá bán 1,5 triệu đồng/ sản phẩm. Giá vốn 1,2 triệu động. Xác định nhu cầu vay vốn lưu động của Doanh nghiệp là?
A. 1050 triệu
B. 1000 triệu
C. 1100 triệu
D. 1150 triệu
- Câu hỏi 674553:
Nợ của NHTM được chia thành:
A. 5 nhóm
B. 2 nhóm
C. 4 nhóm.
D. 3 nhóm
- Câu hỏi 674554:
Công ty cho thuê tài chính cho thuê một thiết bị có các điều kiện như sau:
- Giá trị tài sản: 500 triệu đồng. Thời hạn thuê: 5 năm, Lãi suất thuê: 12%/năm
Tính tiền thuê thanh toán (cả gốc và lãi) đều ở cuối mỗi năm.
A. 138,705 triệu đồng
B. 100 triệu đồng
C. 130 triệu đồng
D. 123,84 triệu đồng
- Câu hỏi 674975:
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của vốn huy động của NHTM?
A. Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM.
B. Lãi suất thay đổi theo lãi suất thị trường nên cạnh tranh cao giữa các NH.
C. Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM.
D. Đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân…
- Câu hỏi 674981:
Đặc điểm của phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ theo điều kiện D/P là:
A. Nhà xuất khẩu không thể giao hàng mà chưa nhận được tiền của nhà nhập khẩu.
B. Nhà xuất khẩu có thể nhận tiền mà chưa giao hàng cho nhà nhập khẩu.
C. Nhà xuất khẩu có thể nhận hàng mà chưa trả tiền cho nhà xuất khẩu.
D. Nhà nhập khẩu không thể nhận hàng mà chưa trả tiền cho nhà xuất khẩu.
- Câu hỏi 674989:
Tổ chức tín dụng mua các giấy tờ có giá của khách hàng trước khi đến hạn thanh toán được hiểu là?
A. Chiết khấu.
B. Cho vay lại theo hợp đồng tín dụng.
C. Tái cấp vốn.
D. Tái chiết khấu.
- Câu hỏi 675002:
DN X vay NHTM A 2000 triệu, thời hạn 2 năm, lãi suất 15%/năm, trả gốc và lãi khi đến hạn. Sau 2 năm, Doanh nghiệp trả NH số tiền 2100 triệu. Xác định nợ quá hạn của DN biết NH xác định DN sẽ có nguồn thu có thể dùng trả nợ trong tương lai gần và ưu tiên thu lãi trước. Nợ quá hạn của DN là.
A. 200 triệu
B. 400 triệu
C. 300 triệu
D. 500 triệu
- Câu hỏi 675015:
Tại Việt Nam, theo quy định của NHNN, các NHTM cho vay và thu nợ, trong đó đồng tiền trả nợ là
A. Đồng USD
B. Đồng tiền cho vay của khoản vay.
C. Đồng VND hoặc USD
D. Đồng VND