Có các loại phiếu đóng gói hàng hóa (packing list) nào?
A. Phiếu đóng gói chi tiết, phiếu đóng gói thông thường, phiếu đóng gói đặc biệt
B. Phiếu đóng gói thông thường, phiếu đóng gói chi tiết
C. Phiếu đóng gói thông thường, phiếu đóng gói chi tiết, phiếu đóng gói trung lập, phiếu đóng gói kiêm bản kê trọng lượng
D. Phiếu đóng gói chi tiết, phiếu đóng gói đặc biệt
Loại chứng từ nào được xem như một bản hợp đồng chứng nhận hàng hóa được vận chuyển và là chứng từ để nhận hàng tại cảng đích?
A. Hợp đồng mua bán – Sales contract
B. Hóa đơn thương mại – Commercial Invoice
C. Vận đơn – Bill of Lading
D. Giấy báo hàng đến – Notice of Arrival
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức vận tải?
A. Khối lượng hàng hóa
B. Thời gian vận tải
C. Chi phí vận tải
D. Kích thước hàng hóa
Mục đích của hóa đơn thương mại là gì?
A. Làm chứng từ thanh toán, người bán đòi tiền người mua
B. Là chứng từ chi tiết hàng hóa trong lô hàng, tạo thuận lợi cho việc kiểm tra hàng hóa
C. Là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng
D. Kê khai tất cả các hàng hóa đựng trong một kiện hàng
Thời gian vận tải gồm có các yếu tố nào?
A. Quãng đường, phương thức vận tải, vận tốc
B. Tốc độ; thời gian bốc dỡ và chất xếp hàng hóa sang phương tiện vận tải khác
C. Vận tốc, năng lực vận tải của phương tiện
D. Thời gian vận chuyển trên đường, thời gian chất xếp trên phương tiện vận tải
Kho bảo thuế có chức năng gì?
A. Lưu trữ hàng hóa chưa làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu
B. Chứa hàng hóa nhập khẩu chưa được thông quan, chưa nộp thuế
C. Lưu trữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu
D. Chứa hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế
Loại kho chuyên dụng để thu gom hoặc phân tách hàng lẻ vận chuyển chung container là loại kho nào sau đây?
A. Kho gom hàng lẻ (CFS)
B. Kho cross-docking
C. Kho bảo thuế
D. Kho ngoại quan
Lấy hàng và chuẩn bị xuất hàng là hoạt động gì?
A. Là quá trình biến đổi hình thức hàng hóa và hình thành lô hàng theo yêu cầu các đơn hàng xuất
B. Là hoạt động tạo nên điều kiện thích hợp cho hàng hóa, phát hiện hàng hóa bị giảm sút chất lượng, đề phòng mất mát
C. Là công đoạn trung gian giữa các nghiệp vụ mua hàng, nghiệp vụ vận chuyển
D. Là công đoạn phức tạp nhất, quyết định chất lượng công tác kho hàng
Về bản chất thì kho truyền thống là loại kho như thế nào?
A. Loại hình kho loại bỏ được chức năng lưu trữ và tổng hợp đơn hàng của một kho hàng, mà vẫn cho phép thực hiện các chức năng tiếp nhận và gửi hàng
B. Có thể chứa tất cả các loại các loại sản phẩm, chú trọng vào chức năng dự trữ, bảo quản hàng hoá, ít quan tâm đến các dịch vụ giá trị gia tăng
C. Thuộc sở hữu của doanh nghiệp logistics, có chức năng kinh doanh các dịch vụ như dự trữ, bảo quản và vận chuyển trên cơ sở tiền thu lao cố định hoặc biến đổi
D. Luôn duy trì mức dự trữ tối thiểu và chỉ tập trung cho những mặt hàng có nhu cầu lớn, nhấn mạnh vào tốc độ vận động của sản phẩm tới thị trường
Công đoạn cuối của nghiệp vụ kho hàng là gì?
A. Lấy hàng và chuẩn bị hàng
B. Xếp đặt và lưu kho
C. Nhận hàng
D. Xuất hàng ra khỏi kho
Tiêu chuẩn phổ biến để xác định nhà cung cấp tiềm năng là gì?
A. Độ tin cậy, tính linh hoạt, khả năng tài chính
B. Nguồn vốn, nguồn nhân lực, nguồn hàng dồi dào
C. Sức mạnh marketing, sức mạnh tài chính, sức mạnh logistics
D. Địa điểm, hàng hóa, nhân lực, tài chính
Nguồn cung ứng đơn lẻ mang lại lợi ích đó là?
A. Kiểm tra chống tăng giá
B. Đòn bẩy tối ưu và quyền lực đối với nhà cung cấp
C. Cạnh tranh tích cực thúc đẩy các nhà cung câp hoạt động hiệu quả
D. Cải thiện sự đảm bảo về nguồn cung
Doanh nghiệp A dự trữ để đảm bảo việc bán hàng/sản xuất hàng hóa được tiến hành liên tục giữa các kỳ đặt hàng thuộc loại dự trữ nào sau đây?
A. Dự trữ trong quá trình vận chuyển
B. Dự trữ đầu cơ
C. Dự trữ bổ sung trong Logistics
D. Dự trữ chu kỳ
Dự trữ hàng hóa có chức năng gì?
A. Chức năng cân đối cung – cầu; chức năng điều hòa những biến động và chức năng giảm chi phí
B. Chức năng bình ổn giá; chức năng điều hòa cung – cầu
C. Chức năng tích lũy giá trị; chức năng cân đối cung – cầu
D. Chức năng đáp ứng nhu cầu kịp thời của khách hàng; chức năng điều hòa giá cả
Theo hình thái vận động của sản phẩm trong hệ thống logistics, có thể chia dự trữ hàng hóa thành các loại nào?
A. Dự trữ trên đường; dự trữ trong sản xuất; dự trữ trong phân phối
B. Dự trữ tại các cơ sở logistics; dự trữ trên đường vận chuyển
C. Dự trữ nguyên vật liệu; dự trữ thành phẩm; dự trữ phân phối
D. Dự trữ nguyên vật liệu; dự trữ bán thành phẩm; dự trữ thành phẩm
Dự trữ hàng hóa là?
A. Là nguyên vật liệu, bán thành phẩm, dụng cụ phụ tùng, bán thành phẩm, thành phẩm…
B. Là những hạng mục hàng hóa nhàn rỗi đang chờ để đưa vào sử dụng trong tương lai
C. Hàng mua về và hàng chuẩn bị bán
D. Là sự tích lũy và ngưng đọng vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và hàng hóa tại bất kì vị trí nào trong hệ thống logistics nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất và phân phối tại doanh nghiệp
Dự trữ chu kỳ nhằm mục đích gì?
A. Đảm bảo cho nhu cầu tiêu thụ quanh năm nhưng cung ứng có tính thời vụ
B. Đảm bảo cho quá trình tiêu thụ sản phẩm được liên tục khi lượng cầu và thời gian cung ứng/chu kỳ đặt hàng không đổi
C. Đảm bảo thỏa mãn nhu cầu hàng ngày
D. Là bộ phận cấu thành nên dự trữ trung bình
Chi phí kho bãi trong quản trị dự trữ bao gồm các khoản chi phí về?
A. Hao mòn vô hình, hư hỏng, hàng bị thiếu hụt, điều chuyển hàng giữa các kho
B. Bảo hiểm, thuế
C. Trang bị trong kho, kho công cộng, kho thuê, kho của công ty
D. Lượng vốn đầu tư vào hàng dự trữ
Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của quản trị hàng dự trữ trong doanh nghiệp?
A. Xác định các sự kiện tiêu cực tiềm ẩn, đánh giá khả năng xảy ra của chúng, loại bỏ các sự kiện này trước khi chúng xảy ra hoặc giảm khả năng chúng xảy ra.
B. Tối ưu lượng hàng hóa lưu kho nhằm tăng hiệu quả kinh doanh và giảm chi phí đầu tư cho doanh nghiệp
C. Đảm bảo hàng hóa tồn kho luôn đủ để bán ra thị trường hoặc cung cấp cho sản xuất để không bị gián đoạn
D. Cân đối giữa khâu mua vào – dự trữ - sản xuất – tiêu thụ
Nền tảng chính cho khái niệm Just – in – Time là gì?
A. Đảm bảo sự sẵn có của vật liệu, thành phẩm và sản phẩm cho quá trình sản xuất theo kế hoạch và giao hàng cho khách hàng; duy trì sự tồn kho thấp nhất có thể để hỗ trợ các mục tiêu dịch vụ; lập kế hoạch cho các hoạt động sản xuất, lịch trình giao hàng và các hoạt động mua hàng
B. Lịch trình sản xuất tổng thể; định mức nguyên vật liệu
C. Không tồn kho; thời gian hoàn thành ngắn, nhất quán; số lượng bổ sung nhỏ, thường xuyên; và chất lượng cao, hoặc không có khuyết tật
D. Lịch trình bổ sung giữa các cơ sở sản xuất của một tổ chức và các trung tâm phân phối của tổ chức đó