- Câu hỏi 568500:
Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:
A. Giá trị xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng.
B. Giá trị xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng.
C. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế
D. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.
- Câu hỏi 835946:
Năm 2019, Công ty Điện Lực Việt Nam có nhập khẩu 1 dây chuyền sản xuất để sản xuất ra sản phẩm vỏ cách điện cung cấp cho ngành điện lực. Tài sản cố định này trong nước chưa sản xuất được. Vậy dây chuyền sản xuất này chịu mức thuế suất GTGT bao nhiêu %.
A. Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
B. Thuộc đối tượng chịu thuế suất GTGT 0%
C. Thuộc đối tượng chịu thuế suất GTGT 5%.
D. Thuộc đối tượng chịu thuế suất GTGT 10%.
- Câu hỏi 613770:
Một doanh nghiệp trong năm tính thuế kê khai chi phí tính thuế TNDN là: 3.000 triệu đồng, trong đó:
- Lãi vay vốn sản xuất kinh doanh (vay của công nhân viên trong doanh nghiệp): 300 triệu đồng
- Lãi suất vay vốn của công nhân viên: 12%/năm. Lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm sử dụng tiền vay: 6,4%/năm. Các khoản chi phí còn lại đều được trừ theo quy định của pháp luật
Chi phí được trừ của doanh nghiệp trong năm tính thuế là:
A. 2.700 triệu đồng
B. 3.000 triệu đồng
C. 2.900 triệu đồng
D. 2.940 triệu đồng
- Câu hỏi 613771:
Bà Mai làm việc tại Công ty CP Tân Mai (ký hợp đồng dài hạn). Năm 201N bà Mai có các khoản như sau:
- Tiền lương sau khi nộp các khoản bảo hiểm: 650.000.000 đồng
- Tiền phụ cấp độc hại: 20.000.000
- Tiền thưởng vượt doanh thu: 100.000.000 đồng
Biết rằng:
- Đăng ký người phụ thuộc: 02 người con
- Bà Mai có làm từ thiện tại nơi ở: 24.000.000 đồng (Có giấy xác nhận)
Yêu cầu: Hãy xác định thuế TNCN của bà Mai phải nộp của 201N?
A. 96.700.000đ
B. 100.500.000đ
C. 93.900.000đ
D. 113.200.000đ
- Câu hỏi 613791:
Số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc đá quý được xác định bằng:
A. Tỷ lệ % nhân với doanh thu
B.
C. Giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế GTGT 10%
D. Phương pháp khoán
E. Số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Câu hỏi 539638:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định bằng:
A. giá tính thuế nhập khẩu.
B. giá tính thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt.
C. giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu.
D. giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Câu hỏi 621906:
Các phương pháp tính thuế GTGT là:
A. phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính gián tiếp
B. phương pháp hoàn thuế và phương pháp tính trực tiếp
C. phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp
D. phương pháp gián tiếp và phương pháp tính trực tiếp
- Câu hỏi 24963:
Đối với các loại tem, vé, thẻ là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé, thẻ đó:
A. chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và người dùng được miễn thuế GTGT
B. đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
C. chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và người dùng phải nộp thuế GTGT riêng
D. chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Câu hỏi 24965:
Đối tượng nào sau đây thuộc diện nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?
A. Các tổ chức và cá nhân có sản xuất, gia công hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài.
B. Các tổ chức và cá nhân có sản xuất hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
C. Các tổ chức và cá nhân mua bán hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
D. Các tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Câu hỏi 24972:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế:
A. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra chia số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
B. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
C. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra cộng số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
D. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra nhân số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;