- Câu hỏi 835908:
Các khoản thưởng nào sau đây được trừ khi xác định TNCT từ tiền lương, tiền công
A. Thưởng tháng thứ 13
B. Thưởng bằng cổ phiếu
C. Thưởng danh hiệu Anh Hùng Lao Động, Thưởng Danh hiệu nghệ sỹ nhân dân
D. Thưởng Tết
- Câu hỏi 613784:
Một Công ty bán điện thoại X trong năm tính thuế có: Thu nhập chịu thuế từ việc bán điện thoại 3.000 triệu đồng, thu tiền vi phạm hợp đồng kinh tế 400 triệu đồng, Thu nhập từ chênh lệch, mua bán ngoại tệ 50 triệu đồng, chi phí về tiền vi phạm hợp đồng kinh tế do giao hàng không đúng thời hạn 300 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty X trong năm là:
A. 3.100 triệu đồng
B. 3.105 triệu đồng
C. 3.150 triệu đồng
D. 3.000 triệu đồng
- Câu hỏi 613785:
Thuế TNDN là thuế:
A. Tính trên doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp.
B. Tính trên lợi nhuận của doanh nghiệp.
C. Tính trên thu nhập tính thuế của doanh nghiệp.
D. Tính trên doanh thu của toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
- Câu hỏi 613803:
Tại một doanh nghiệp sản xuất rượu, trong kỳ tính thuế có
Trực tiếp tiêu thụ trong nước 100.000 chai rượu. Giá bán chưa có thuế GTGT là 82.500đ/chai
Thuế suất thuế TTĐB của rượu 65%
Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
A. 3.250.000.000đ
B. 5.000.000.000đ
C. 7.500.000.000đ
D. 12.500.000.000đ
- Câu hỏi 613804:
Tại một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, trong kỳ tính thuế có:
Nhập khẩu 500 chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 20.000 BTU, giá tính thuế nhập khẩu được xác định là 3.000.000đ/chiếc Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hòa nhiệt độ là 10%. Thuế suất thuế TTĐB của điều hòa nhiệt độ là 10%
Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp liên quan đến tình hình trên?
A. 150.000.000đ
B. 181.500.000đ
C. 165.000.000đ
D. 300.000.000đ
- Câu hỏi 613820:
Trường hợp nào xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất GTGT 0%?
A. Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài
B. Đầu tư chứng khoán ra nước ngoài
C. Dịch vụ bưu chính viễn thông chiều ra nước ngoài
D. Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
- Câu hỏi 539644:
Công ty Hưng Long xuất khẩu 40.000 kg sản phẩm A, giá bán tại kho công ty là 50.000 đồng/kg, chi phí vận chuyển từ kho đến cảng xuất khẩu do bên mua chịu là 5.000 đồng/kg, thuế suất thuế xuất khẩu của sản phẩm A là 3%. Thuế xuất khẩu phải nộp là:
A. 60.000.000 đồng.
B. 63.000.000 đồng
C. 66.000.000 đồng.
.
D. 67.500.000 đồng.
- Câu hỏi 621909:
Doanh nghiệp A xuất khẩu lô hàng có trị giá FOB 40.000 USD. Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế của lô hàng là 2.000USD, chi phí này do doanh nghiệp A thanh toán bên nhập khẩu sẽ hoàn trả cùng tiền hàng, thuế suất thuế xuất khẩu 2%. Tỷ giá tính thuế 22.500 VND/USD. Doanh thu của lô hàng xuất khẩu trên là bao nhiêu?
A. 714.000.000 đồng.
B. 686.000.000 đồng.
C. 700.000.000 đồng.
D. 945.000.000 đồng.
- Câu hỏi 621921:
Nhập khẩu 3.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 31,25 USD/chai; chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 6,25USD/chai. Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý) vỡ 500 chai. Thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 150%; tiêu thụ đặc biệt: 30%, giá trị gia tăng: 10%. Tỷ giá tính thuế 22.500 VND/USD. Thuế GTGT hàng nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là:
A. 685.546.875 đồng.
B. 225.000.000 đồng.
C. 325.000.000 đồng.
D. 112.500.000 đồng.
- Câu hỏi 621933:
Thuế tài nguyên từ hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trong nước là loại thuế gián thu, đánh vào:
A. giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa được tạo ra do khai thác tài nguyên thiên nhiên trong nước.
B. dịch vụ liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trong nước.
C. sản phẩm, hàng hóa được tạo ra do khai thác tài nguyên thiên nhiên trong nước.
D. lợi nhuận từ kinh doanh sản phẩm, hàng hóa được tạo ra do khai thác tài nguyên thiên nhiên trong nước.