- Câu hỏi 835900:
Trong những khoản dưới đây, khoản thu nhập nào không được trừ 10 triệu đồng khi tính thu nhập tính thuế TNCN?
A. Thu nhập từ quà tặng
B. Thu nhập từ trúng thưởng.
C. Thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn.
D. Thu nhập từ thừa kế
- Câu hỏi 613770:
Một doanh nghiệp trong năm tính thuế kê khai chi phí tính thuế TNDN là: 3.000 triệu đồng, trong đó:
- Lãi vay vốn sản xuất kinh doanh (vay của công nhân viên trong doanh nghiệp): 300 triệu đồng
- Lãi suất vay vốn của công nhân viên: 12%/năm. Lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm sử dụng tiền vay: 6,4%/năm. Các khoản chi phí còn lại đều được trừ theo quy định của pháp luật
Chi phí được trừ của doanh nghiệp trong năm tính thuế là:
A. 2.700 triệu đồng
B. 3.000 triệu đồng
C. 2.900 triệu đồng
D. 2.940 triệu đồng
- Câu hỏi 613771:
Bà Mai làm việc tại Công ty CP Tân Mai (ký hợp đồng dài hạn). Năm 201N bà Mai có các khoản như sau:
- Tiền lương sau khi nộp các khoản bảo hiểm: 650.000.000 đồng
- Tiền phụ cấp độc hại: 20.000.000
- Tiền thưởng vượt doanh thu: 100.000.000 đồng
Biết rằng:
- Đăng ký người phụ thuộc: 02 người con
- Bà Mai có làm từ thiện tại nơi ở: 24.000.000 đồng (Có giấy xác nhận)
Yêu cầu: Hãy xác định thuế TNCN của bà Mai phải nộp của 201N?
A. 96.700.000đ
B. 100.500.000đ
C. 93.900.000đ
D. 113.200.000đ
- Câu hỏi 613802:
Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp chịu thuế TTĐB là:
A. Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hóa đó cộng với khoản lãi trả góp.
B. Giá bán chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa theo phương thức trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp.
C. Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hóa đó.
D. Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hóa đó chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Câu hỏi 539646:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do doanh nghiệp sản xuất bán ra trong nước là:
A. giá đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, đã có thuế giá trị gia tăng.
B. giá chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, đã có thuế giá trị gia tăng.
C. giá chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng.
D. giá đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Câu hỏi 621897:
Số lượng hàng hóa tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu:
A. là số lượng hàng hóa nhập khẩu.
B. là số lượng hàng hóa nhập khẩu vượt số khai báo trên tờ khai hải quan.
C. là số lượng hàng hóa xuất khẩu.
D. là số lượng hàng hóa doanh nghiệp xuất khẩu sản xuất.
- Câu hỏi 621921:
Nhập khẩu 3.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 31,25 USD/chai; chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 6,25USD/chai. Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý) vỡ 500 chai. Thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 150%; tiêu thụ đặc biệt: 30%, giá trị gia tăng: 10%. Tỷ giá tính thuế 22.500 VND/USD. Thuế GTGT hàng nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là:
A. 685.546.875 đồng.
B. 225.000.000 đồng.
C. 325.000.000 đồng.
D. 112.500.000 đồng.
- Câu hỏi 621941:
Doanh nghiệp kinh doanh nhận xuất nhập khẩu ủy thác thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là:
A. trị giá hàng hóa xuất, nhập khẩu.
B. trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu trừ đi phí ủy thác được hưởng.
C. trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu và phí uỷ thác được hưởng.
D. phí uỷ thác được hưởng.
- Câu hỏi 24978:
Công ty A nhập khẩu 200 lít rượu 450 để sản xuất 3000 sản phẩm A, giá nhập khẩu 20USD/1ít (thuế suất thuế nhập khẩu 90%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu là 65%). Bán 1000 sản phẩm A trong nước với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 450.000 đồng/sản phẩm. Tỷ giá tính thuế 22.500 VND/USD. Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ là:
A. 12.420.000 đồng.
B. 17.260.000 đồng.
C. 28.215.000 đồng.
D. 14.590.000 đồng.
- Câu hỏi 24979:
Công ty rượu Hà Nội bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 20 thùng rượu 40 độ cồn với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 325.000 đồng/thùng, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu là 65%. Công ty rượu Hà Nội phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là:
A. Không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
B. 3.939.393 đồng.
C. 4.225.000 đồng.
D. 2.560.606 đồng.