- Câu hỏi 835905:
Căn cứ tính thuế đối với thuế thu nhập cá nhân là:
A. Tiền lương, tiền công và Thuế suất
B. Thu nhập chịu thuế và Thuế suất
C. Thu nhập tính thuế và Thuế suất
D. Thu nhập tính thuế
- Câu hỏi 835943:
Một cơ sở kinh doanh hàng điện tử trong tháng có tình hình sau:1. Mua vào trong tháng- 100 sản phẩm A có hoá đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là 5.000.000đ/sp - 30 sản phẩm B, có hoá đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là 7.000.000đ/sp- 10 sp C có hoá đơn GTGT ghi giá chưa có thuế là 3.000.000đ/sp 2. Tiêu thụ trong tháng- 70 sản phẩm A, Giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm A là 6.000.000đ/sp - 20 sp B sản phẩm với Giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm B là 8.000.000đ/sp
+ Thuế GTGT còn được khấu trừ ký trước chuyển sang: 10.200.000 đồng
Xác định số thuế phải nộp/ Còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau?
A. 27.500.000 đ
B. 26.200.000 đ
C. 28.200.000 đ
D. 29.500.000 đ
- Câu hỏi 613770:
Một doanh nghiệp trong năm tính thuế kê khai chi phí tính thuế TNDN là: 3.000 triệu đồng, trong đó:
- Lãi vay vốn sản xuất kinh doanh (vay của công nhân viên trong doanh nghiệp): 300 triệu đồng
- Lãi suất vay vốn của công nhân viên: 12%/năm. Lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm sử dụng tiền vay: 6,4%/năm. Các khoản chi phí còn lại đều được trừ theo quy định của pháp luật
Chi phí được trừ của doanh nghiệp trong năm tính thuế là:
A. 2.700 triệu đồng
B. 3.000 triệu đồng
C. 2.900 triệu đồng
D. 2.940 triệu đồng
- Câu hỏi 613804:
Tại một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, trong kỳ tính thuế có:
Nhập khẩu 500 chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 20.000 BTU, giá tính thuế nhập khẩu được xác định là 3.000.000đ/chiếc Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hòa nhiệt độ là 10%. Thuế suất thuế TTĐB của điều hòa nhiệt độ là 10%
Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp liên quan đến tình hình trên?
A. 150.000.000đ
B. 181.500.000đ
C. 165.000.000đ
D. 300.000.000đ
- Câu hỏi 613809:
Những đối tượng nào sau đây là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?
A. Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB (1)
B. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB (3)
C. Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước (2)
D.
E. Cả (1), (2), (3)
- Câu hỏi 613810:
Nhập khẩu 10.000sp B theo giá CIF là 5USD/sp. Qua kiểm tra hải quan xác định thiếu 200 sp. Tỷ giá tính thuế là 23.000đ/USD.
Xác định thuế nhập khẩu phải nộp của công ty?
Biết rằng: Thuế nhập khẩu sp B là 15%;
A. 469.050.000đ
B. 389.050.000đ
C. 169.050.000đ
D. 279.050.000đ
- Câu hỏi 539637:
Công ty TNHH Tuấn Cường mua 1000 cây thuốc lá điếu của công ty thuốc lá Thăng Long với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 105.000 đồng/cây, và bán ra với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 135.000 đồng/cây, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của thuốc là trên là 65%. Thuế tiêu thụ đặc biệt Công ty Tuấn Cường phải nộp là:
A. 41.363.636 đồng.
B. 53.181.818 đồng.
C. 19.500.000 đồng.
D. 0 đồng.
- Câu hỏi 621941:
Doanh nghiệp kinh doanh nhận xuất nhập khẩu ủy thác thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là:
A. trị giá hàng hóa xuất, nhập khẩu.
B. trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu trừ đi phí ủy thác được hưởng.
C. trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu và phí uỷ thác được hưởng.
D. phí uỷ thác được hưởng.
- Câu hỏi 2869:
Phân loại thuế thành thuế luỹ tiến, thuế luỹ thoái, thuế tỷ lệ là hình thức phân loại theo:
A. Mối quan hệ giữa thuế và thu nhập
B. Đối tượng chịu thuế
C. Cách xác định thuế suất
D. Phương thức đánh thuế
- Câu hỏi 2870:
Loại thuế đánh gián tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của các chủ thể thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ là:
A. Thuế tương đối
B. Thuế trực thu
C. Thuế tuyệt đối
D. Thuế gián thu