Tư pháp quốc tế - EL18 (85)
Chọn phương án trả lời đúng.
Theo pháp luật Việt Nam, năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của công dân nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam:
A. Được xác định theo pháp luật của nước mà họ là công dân và pháp luật Việt Nam
B. Được xác định theo pháp luật Việt Nam
C. Được xác định theo pháp luật của nước mà họ là công dân
Chọn phương án trả lời đúng.
Trọng tài thương mại quốc tế:
A. Có thể là trọng tài nước ngoài hoặc trọng tài nội địa
B. Luôn là một trọng tài nước ngoài
C. Luôn là một trọng tài nội địa
Chọn phương án trả lời đúng.
Tòa án Việt Nam chỉ thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài:
A. Trên cơ sở pháp luật tố tụng của nước yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp.
B. Trên cơ sở pháp luật Việt Nam và có thể là pháp luật tố tụng của nước yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp.
C. Trên cơ sở pháp luật Việt Nam
Chọn phương án trả lời đúng.
Theo pháp luật Việt Nam, Tòa án Việt Nam chỉ công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài:
A. Theo nguyên tắc có đi có lại
B. Trong trường hợp có điều ước quốc tế hữu quan giữa Việt Nam và nước ngoài
C. Trong trường hợp: có điều ước quốc tế hữu quan giữa Việt Nam và nước ngoài; theo nguyên tắc có đi có lại; hoặc được pháp luật Việt Nam qui định.
Chọn phương án trả lời đúng:
Theo pháp luật Việt Nam, việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, trước Tòa án Việt Nam …
A. Tuân theo pháp luật của nước mà họ là công dân và pháp luật Việt Nam
B. Phải tuân theo pháp luật Việt Nam
C. Tuân theo pháp luật của nước mà họ là công dân
Chọn phương án trả lời đúng:
Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài tại Việt Nam …
A. Luôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
B. Không được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong mọi trường hợp
C. Có trường hợp được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Chọn phương án trả lời đúng:
Theo pháp luật Việt Nam, việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài, có vi phạm pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn, nhưng vào thời điểm yêu cầu công nhận việc kết hôn tại Việt Nam, việc công nhận kết hôn là có lợi để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em thì việc kết hôn đó …
A. vẫn không được công nhận tại Việt Nam
B. được công nhận tại Việt Nam
C. được công nhận tại Việt Nam trong một số trường hợp đặc biệt
Chọn phương án trả lời đúng:
Ở các nước theo truyền thống civil law, để điều chỉnh điều kiện kết hôn
A. hệ thuộc luật quốc tịch của đương sự thường được sử dụng.
B. hệ thuộc luật nơi cư trú của đương sự thường được sử dụng.
C. hệ thuộc luật Tòa án thường được sử dụng
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tài sản không người thừa kế thuộc về nhà nước:
A. Nơi người để lại di sản thừa kế chết
B. Nơi cư trú của người để lại di sản thừa kế
C. Nơi tồn tại di sản thừa kế hoặc nơi người để lại di sản thừa kế là công dân trước khi chết, tùy theo tính chất của di sản thừa kế.
Hiện nay, khi tiến hành quốc hữu hóa, nhà nước thường:
A. Bồi thường thiệt hại xảy ra cho chủ thể có đối tượng bị quốc hữu hoá
B. Không bồi thường thiệt hại xảy ra cho chủ thể có đối tượng bị quốc hữu hoá
C. Phần lớn không bồi thường thiệt hại xảy ra cho chủ thể có đối tượng bị quốc hữu hoá
Từ 1/7/2014, người nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
A. Được mua không giới hạn số lượng nhà ở là chung cư tại Việt Nam.
B. Được mua không giới hạn số lượng nhà ở tại Việt Nam.
C. Chỉ được mua có giới hạn số lượng nhà ở tại Việt Nam.
Chọn phương án trả lời đúng:
Ở Việt Nam hiện nay, việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tàu bay, tàu biển gây ra cho nhau ở không phận quốc tế hoặc biển cả, trong trường hợp tàu bay, tàu biển khác quốc tịch:
A. Được xác định theo pháp luật của nước mà tàu bay, tàu biển mang quốc tịch, trừ trường hợp pháp luật về hàng không dân dụng và pháp luật về hàng hải của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác.
B. Được xác định theo pháp luật của nước mà tàu bay, tàu biển mang quốc tịch
C. Chưa được đề cập giải quyết trong tư pháp quốc tế Việt Nam
Chọn phương án trả lời đúng:
Theo Nghị định Rome 1 năm 2008, các bên trong hợp đồng …
A. Được phép lựa chọn luật áp dụng cho toàn bộ hoặc một phần của hợp đồng
B. Chỉ được phép lựa chọn luật áp dụng cho toàn bộ hợp đồng
C. Không được phép lựa chọn luật áp dụng cho toàn bộ hoặc một phần của hợp đồng
Trong quy phạm xung đột:
A. Phần phạm vi luôn nhỏ hơn phần hệ thuộc.
B. Số lượng phạm vi và hệ thuộc luôn tỷ lệ thuận với nhau.
C. Có thể xuất hiện trường hợp một phạm vi, một hệ thuộc hoặc một phạm vi, nhiều hệ thuộc hoặc nhiều phạm vi một hệ thuộc.
Quy phạm xung đột hai chiều là:
A. Quy phạm có một phạm vi và hai hệ thuộc.
B. Quy phạm có hai phạm vi và một hệ thuộc.
C. Quy phạm mà phần hệ thuộc xây dựng nguyên tắc chung cho việc chọn luật áp dụng.
Bảo lưu trật tự công cộng:
A. Trong một số trường hợp được giải thích rõ trong luật.
B. Thường không được giải thích rõ bằng các quy phạm pháp luật quốc gia mà phải xem xét thông qua các án lệ.
C. Thường được giải thích rõ trong pháp luật quốc gia.
Bảo lưu trật tự công cộng trong tư pháp quốc tế là:
A. Duy trì khả năng áp dụng pháp luật nước mình
B. Loại bỏ hoàn toàn việc áp dụng pháp luật nước ngoài.
C. loại bỏ áp dụng một hoặc một số quy định pháp luật nước ngoài có ảnh hưởng trực tiếp tới trật tự công cộng.
Nguyên nhân cơ bản làm phát sinh hiện tượng xung đột pháp luật
A. Là do yếu tố nước ngoài luôn xuất hiện trong quan hệ tư pháp quốc tế
B. Là do pháp luật các nước khác nhau và yếu tố nước ngoài luôn xuất hiện trong quan hệ tư pháp quốc tế.
C. Là do pháp luật các nước khác nhau.
Pháp nhân nước ngoài hoạt động, sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam:
A. Thì cơ cấu, tổ chức, trình tự thành lập, giải thể của nó tuân theo pháp luật của nước mà pháp nhân mang quốc tịch.
B. Thì cơ cấu, tổ chức, trình tự thành lập, giải thể của nó tuân theo pháp luật Việt Nam.
C. Thì cơ cấu, tổ chức, trình tự thành lập, giải thể của nó tuân theo pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà pháp nhân mang quốc tịch.
Mọi điều ước quốc tế là nguồn của công pháp quốc tế:
A. Về cơ bản, cũng là nguồn của tư pháp quốc tế.
B. Chưa chắc đã là nguồn của tư pháp quốc tế.
C. Cũng là nguồn của tư pháp quốc tế.