Phương án nào dưới đây đưa ra ý kiến không đúng về cách mà người thuyết trình nên lắng nghe các thông tin từ khán giả
A. Người thuyết trình cần vừa trình bày vừa lắng nghe sự phản hồi của khán giả quanh khán phòng
B. Người thuyết trình cần lắng nghe khi có người khác chia sẻ kinh nghiệm
C. Người thuyết trình cần kiên nhẫn nghe khi có người khác đặt câu hỏi
D. Người thuyết trình là người nói chứ không phải là người nghe trong buổi thuyết trình
Trong khi thuyết trình, thuyết trình viên cần tránh làm gì nếu muốn thể hiện phong thái đĩnh đạc tự tin?
A. Trùng chân, dựa vào bàn hoặc điểm tựa nào đó
B. Lưng và chân thẳng, tạo sự tự nhiên
C. Người hơi hướng về phía trước để tạo sự thân thiện với khán giả
D. Thẳng đầu, ánh mắt nhìn về phía khán giả
Tìm phương án đúng nhất nói về khái niệm thuyết trình:
A. Thuyết trình là một loại hình giao tiếp, trong đó người thuyết trình gián tiếp cung cấp thông tin cho một nhóm khán giả nhằm đạt được một mục đích nhất định.
B. Thuyết trình là một loại hình giao tiếp trong đó người thuyết trình trực tiếp cung cấp thông tin trước một nhóm khán giả nhằm đạt được một mục đích nhất định.
C. Thuyết trình là một loại hình giao tiếp trong đó thuyết trình viên là người cung cấp thông tin còn khán giả chỉ là người tiếp nhận thông tin.
D. Thuyết trình là một loại hình giao tiếp, trong đó chỉ có khán giả là người được cung cấp một lượng thông tin nhất định bởi người thuyết trình.
Trong khi thuyết trình, thuyết trình viên nên giao tiếp mắt với khán giả như thế nào?
A. Thuyết trình viên nên di chuyển ánh mắt đến mọi người trong khán phòng để thể hiện thái độ tôn trọng khán giả.
B. Thuyết trình viên chỉ nên nhìn vào tài liệu khi nói.
C. Thuyết trình viên nên chọn một người trong khán phòng để tập trung ánh mắt ở đó.
D. Thuyết trình viên có thể nhìn vào một đồ vật nào đó trong khán phòng chứ không cần nhìn khán giả.
Xác định luận điểm đúng nhất trong số các luận điểm dưới đây khi bàn về vấn đề thành công của một bài thuyết trình:
A. Một bài thuyết trình được gọi là thành công khi thuyết trình viên kết thúc bài thuyết trình của mình.
B. Khi người thuyết trình không thuyết phục được người nghe cũng vẫn có thể coi đó là bài thuyết trình thành công.
C. Một bài thuyết trình chỉ được gọi là thành công khi thuyết trình viên thuyết phục được tất cả khán giả.
D. Khi thuyết trình viên thuyết phục được đa số người nghe thì đã có thể coi đó là bài thuyết trình thành công.
Tìm câu trả lời đúng nhất. Khi một người chú trọng xây dựng nhân hiệu thì sẽ đạt được ích lợi gì?
A. Khắng định những giá trị cá nhân
B. Có thể truyền bá những thông điệp của bản thân,
C. Tạo sự khác biệt với những người khác
D. Đạt được thành công bền vững nhờ có uy tín và nhân cách tốt đẹp
Yếu tố quan trọng nhất để liên kết hoặc chia rẽ các cá nhân trong một tập thể là:
A. Sở thích
B. Lợi ích
C. Hứng thú
D. Nhu cầu
Tìm phương án đúng nhất. Chỉ số nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự thành công và hạnh phúc của con người?
A. Chỉ số thông minh trí tuệ (IQ)
B. Chỉ số thông minh cảm xúc (EQ)
C. Chỉ số đam mê (PQ)
D. Chỉ số thông minh xã hội (SQ)
Các kỹ năng cá nhân được xếp vào loại kỹ năng nào?
A. Kỹ năng chuyên môn
B. Kỹ năng cứng
C. Kỹ năng nghề nghiệp
D. Kỹ năng mềm
Nhân cách của một con người được quyết định nhiều nhất bởi yếu tố nào?
A. Môi trường xã hội
B. Nhu cầu của bản thân
C. Thế giới quan cá nhân
D. Tiền đề sinh học và tư chất di truyền học
Tập thể có thể luôn luôn đáp ứng được mọi yêu cầu của các cá nhân hay không?
A. Có, tập thể tồn tại là để thỏa mãn mọi yêu cầu của cá nhân
B. Không, khả năng của tập thể đáp ứng nhu cầu cá nhân thường thấp hơn yêu cầu của cá nhân xét về chất lượng, số lượng và tính đa dạng của nó
C. Không, tập thể chỉ có thể đáp ứng được yêu cầu của những cá nhân yếu thế
D. Có, tập thể luôn luôn đáp ứng được yêu cầu của mỗi cá nhân
Theo mô hình cửa sổ Johari, một người muốn khám phá những năng lực của chính bản thân mình thì người đó cần làm gì?
A. Thụ động chờ đợi cơ hội.
B. Tích cực chủ động tìm kiếm cơ hội để phát triển bản thân.
C. Thu hẹp mối quan hệ và phạm vi giao tiếp của mình.
D. Trông chờ sự tác động từ bên ngoài.
Người có độ thông minh cảm xúc cao và quản lý bản thân tốt sẽ có biểu hiện như thế nào trong số các phương án sau?
A. Tự mãn, bốc đồng, tự ca ngợi bản thân
B. Tự tin, điểm tĩnh, khiêm tốn, cầu thị.
C. Tự cao, thích thể hiện quyền lực, không chịu lắng nghe
D. Tự ti về bản thân, rụt rè, không dám thể hiện quan điểm của mình
Thông thường trong quá trình đàm phán, cả hai bên đều muốn giữ lập trường của mình. Nhưng để đi đến sự thống nhất và tạo dựng mối quan hệ lâu dài hai bên phải điều chỉnh lợi ích bằng cách:
A. Hoãn cuộc đàm phán đến một thời điểm thích hợp.
B. Một bên cần đơn phương nhượng bộ.
C. Nhượng bộ lẫn nhau, tìm kiếm một thỏa thuận chung.
D. Áp đảo, ép buộc đối tác phải thỏa mãn các điều kiện của mình.
Phương án nào sau đây không phải là đặc điểm của kiểu đàm phán nguyên tắc?
A. Tách biệt cảm xúc và công việc.
B. Hai bên tập trung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập trường.
C. Chỉ đưa ra một phương án duy nhất để lựa chọn.
D. Kết quả của thỏa thuận dựa vào những tiêu chuẩn khách quan.
Trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán, người đàm phán cần xác định BATNA để:
A. Có thể chủ động, linh hoạt trong khi đàm phán.
B. Uy hiếp, áp đảo đối tác trong khi đàm phán
C. Đề phòng bị áp đảo trong khi đàm phán.
D. Tránh bị thất bại trong khi đàm phán.
Một cuộc đàm phán được tiến hành trong bầu không khí cởi mở, người đàm phán hết sức tránh xung đột, dễ dàng chịu nhượng bộ. Có thể gọi đây là cuộc đàm phán kiểu:
A. Đàm phán kiểu lập trường.
B. Đàm phán kiểu nguyên tắc.
C. Đàm phán kiểu cứng.
D. Đàm phán kiểu mềm.
Khi việc đàm phán đã đạt được những thỏa thuận chủ yếu, các bên không nên kết thúc cuộc đàm phán chỉ bằng việc:
A. Ký kết hợp đồng.
B. Soạn thảo và kiểm tra lại nội dung hợp đồng.
C. Hứa sẽ thực hiện theo thỏa thuận.
D. Rút kinh nghiệm.
Quang và sếp của anh cùng tham gia cuộc đàm phán với một khách hàng quan trọng của công ty. Cuộc đàm phán đang diễn ra rất căng thẳng, gần như có tính chất quyết định bởi khách hàng đang lưỡng lự không muốn tiếp tục mua hàng của công ty nữa. Đột nhiên Quang bỗng nảy ra nhiều ý tưởng có thể thuyết phục được khách hàng nhưng những ý tưởng này lại chưa bàn bạc thống nhất với sếp từ trước. Quang nên làm gì?
A. Xin phép gặp riêng sếp ít phút để trình bày những ý tưởng vừa xuất hiện của mình.
B. Giành quyền chủ động trên bàn đàm phán, đại diện cho công ty tiếp tục đàm phán với khách hàng.
C. Im lặng vì sếp là người có quyền quyết định và chịu mọi trách nhiệm về cuộc đàm phán.
D. Nói với đối tác nên tạm ngừng cuộc đàm phán để cùng với sếp về bàn bạc lại.
Tìm phương án đúng nhất:
Trước khi tiến hành đàm phán, nên sử dụng phương pháp phân tích SWOT để:
A. Tìm hiểu thực lực của đối tác.
B. Tìm hiểu thực lực của các bên tiến hành đàm phán.
C. Tìm hiểu thực lực của bản thân.
D. Tìm hiểu các cơ hội và thách thức đối với quá trình đàm phán.